|
|
TƯ THẾ NGỒI |
| |
|
|
Ðộng tác 21 : Xoa
mũi. |
|
     
Gồm 5 động tác :
a/ Dùng 2 ngón trỏ và giữa xoa mũi từ dưới lên và từ trên xuống cho
ấm đều, đồng thời thở vô ra cho mạnh độ 10 - 20 lần. (Hình 21,
21a).
b/ Ðể ngón tay chỗ giáp giới giữa xương mũi và xương sụn mũi, day
huyệt độ 10 - 20 lần.(Hình 21b).
c/ Dùng ngón tay trỏ bên này áp vào cánh mũi bên kia, xoa mạnh độ 10
- 20 lần. (Hình 21c).
d/ Dùng 2 ngón tay trỏ ấn mạnh vào
huyệt Nghinh hương (ngoài cánh mũi, trên nếp má - môi) và day huyệt ấy độ 10 -
20 lần.(Hình 21d).
e/ Vuốt để lỗ mũi và bẻ đầu mũi
qua lại. (Hình 21e).
Tác dụng : Làm ấm mũi và
chữa các bệnh ở mũi.
|
|
|
Ðộng tác 22 : Xoa
miệng.
|
|
 
Chuẩn bị
: Xoa miệng để làm cho các cơ miệng, môi, má, cơ
nhai, cơ cổ, cơ họng được tăng cường hoạt động, làm cho gương mặt tươi vui, lạc
quan, chống gương mặt buồn rầu, bi quan...
Muốn được vậy, điều cần
thiết là ta phải căng lên phía các cơ miệng, má, cổ, cơ da (muscle peancier)
trước khi xoa thì mới có thể đổi trạng thái của mặt từ bình thường trở thành vui
tươi, mà trạng thái vui tươi của mặt sẽ ảnh hưởng đến trạng thái của tâm thần,
làm cho tâm thần ngày càng lạc quan. Dĩ nhiên trạng thái tư tưởng và tâm thần
quyết định gương mặt, song ảnh hưởng ngược lại cũng cần lưu ý khi tập. (Hình 22,
22a, 22b).
Ðộng tác :
Dùng bàn tay bên này xoa miệng và má bên kia, từ miệng đến
tai và từ tai đến miệng, 10 - 20 lần rồi đổi bên. (Hình 22c,
22d).
Tác dụng :
Phòng và chữa liệt mặt, sữa đổi gương mặt chủ động vui
tươi.
|
|
|
Ðộng tác 23 : Xoa
cổ.
|
|
Chuẩn bị
: Căng các cơ như trên, ưỡn cổ và mặt ngó lên trời,
một bàn tay xoè ra, ngón cái một bên, 4 ngón kia một bên, đặt lên
cổ.
Ðộng tác : Xoa lên xoa xuống từ ngực đến cằm và từ cằm đến ngực cho ấm đều;
làm từ 10 - 20 lần. Ðổi tay và xoa như trên.
Tác dụng : Phòng và trị viêm họng, trị ho. Chỗ lõm trên xương ức là huyệt
Thiên đột, có thể bấm thêm và day huyệt này.
Muốn bấm huyệt Thiên đột,
phải cúi đầu xuống, co ngón trỏ lại thành lưỡi câu rồi móc huyệt Thiên đột về
phía dưới dài theo xương ức và day huyệt ấy, không nên chọc thẳng đứng vào cổ,
đụng đến khí quản sẽ gây phản xạ ho. (Hình 23,
23a). |
|
|
Ðộng tác 24 : Ðảo lưỡi
trong miệng kết hợp với đảo mắt cùng một hướng, đồng thời dao động thân qua
lại.
|
|
   
Ðảo theo vòng tròn
từ 5 - 10 lần rồi đảo ngược lại, đồng thời dao động thân qua lại (Hình 24, 24a,
24b, 24c, 24d). |
|
|
Ðộng tác 25 : Súc miệng
kết hợp với đảo mắt qua lại và đánh răng đồng thời dao động thân qua lại.
|
|
Ðưa một ngụm hơi vào
miệng như một ngụm nước cho má phình lên rồi cho nó đảo từ má bên này sang má
bên kia, kết hợp với đảo mắt cùng một hướng, đồng thời đảo xong thì gõ răng một
lần. Ăn nhịp với động tác đảo thì dao động thân qua lại. Ðảo từ 10 - 20 lần.
(Hình 25). |
|
|
Ðộng tác 26 : Tróc
lưỡi.
|
|
Ðưa lưỡi lên vòm họng và
tróc lưỡi. Làm độ 10 - 20 lần.
Tác dụng : Tập cho lưỡi hoạt động linh hoạt, tránh nói năng khó khăn trong
lúc tuổi già. (Hình 26 ).
Muốn cho động tác này có tác
dụng, thì bụng dưới phải tham gia vào việc tróc lưỡi làm cho nó kêu to. Ðể kiểm
tra, đặt tay vào bụng dưới, mỗi lần tróc lưỡi bụng dưới chuyển động rất
mạnh.
Chú ý : Trong các động tác lưỡi, thường nước miếng (nước bọt) trào ra,
ngừng động tác và nuốt nước miếng cho mạnh để tăng cường tiêu hoá và làm thông
tai. |
|