|
|
TƯ THẾ NGỒI |
| |
|
|
Ðộng tác 15 : Ngồi hoa sen. |
|
Kiểu này khó nhất, tác
dụng nhất, nhưng lúc đầu đau nhất, máu chảy khô nhất, tê rần nhất; song tập quen
thì máu và thần kinh lần lần hoạt động tốt trong bất cứ tư thế nào. Hai bàn tay
để lên 2 đầu gối, lưng thật ngay rồi bắt đầu thở : hít vô, thắt lưng ễn càng
tốt; giữ hơi, làm dao động qua lại, càng hít vô thêm từ 2 - 6 cái; thở ra bằng
cái vặn tréo thân mình ngó ra phía sau bên này, đuổi hết khí trọc trong phổi ra.
Rồi ngồi ngay lại như trước, bắt đầu một hơi thở thứ nhì : hít vô, giữ hơi và
dao động 2 - 6 cái; thở ra bằng cách vặn tréo người ngó ra phía sau bên kia.
(Hình 15d). Làm như thế từ 2 - 4 hơi thở.
|
|
|
Ðộng tác 16 : Xoa mặt
và đầu. |
|
 
Chuẩn bị :
Hai tay chắp lại rất mạnh rồi lăn tròn bàn tay, chung quanh
cái trục hai cẳng tay giao nhau, đến mức tối đa phía trên phía dưới từ 2 - 4
lần.
Tác dụng :
Làm cho khớp cổ tay khoẻ lên và dẻo dai, bớt nhức mỏi. (Hình
16). Xong xat hai bàn tay vào nhau cho mạnh và nhanh cho hai bàn tay thật
nóng.
Ðộng tác :
Ðầu ngưỡng về phía sau, hai tay đặt dưới cằm áp vào mặt, xoa
mặt từ dưới lên đến đỉnh đầu, đồng thời đầu dần dần cúi xuống ót, đầu ngưỡng hẳn
về phía sau, hai tay xoa hai bên cổ và áp vào cằm. Tiếp tục xoa lại như trước,
từ 10 - 20 lần (Hình 16a, 16b, 16c và 16d). Trong động tác này, thở tự
nhiên.
|
|
|
Ðộng tác 17 : Xoa hai
loa tai.
|
|
Chuẩn bị : Hai loa tai có những huyệt châm để trị nhiều bệnh của toàn cơ thể,
vậy việc xoa hai loa tai rất cần thiết để điều hoà trong cơ thể, phòng bệnh và
trị bệnh. Ðể hai tay úp vào 2 bên má trước loa tai.
Ðộng tác :
Xoa bàn tay về phía sau áp vào loa tai, khi bàn tay qua khỏi
loa tai rồi, thì xoa trở lại áp vào loa tai cho đến má. Xoa từ 10 - 20 lần cho
ấm cả loa tai (Hình 17, 17a). Thở tự nhiên. |
|
|
Ðộng tác 18 : Áp vào
màng nhĩ.
|
|
Chuẩn bị :
Úp hai lòng bàn tay vào 2 loa tai cho sát, cho khít chừng
nào tốt chừng nấy, để cho kín hơi.
Ðộng tác :
Ấn mạnh vào lỗ tai cho hơi trong lỗ tai tăng áp suất và áp
vào màng nhĩ, rồi buông hai tan ra cùng một lúc để cho màng nhĩ trở về chỗ cũ.
Làm như thế từ 10 đến 20 lần. Ðộng tác này làm tốt thì nghe có tiếng "chít,
chít", vì khi áp hai bàn tay vào được khít thì hơi thoát ra kêu "chít,
chít".
Tác dụng :
Ðộng tác nầy có tác dụng đến tai giữa và tai trong vì màng
nhĩ chuyển rung động đến dây chuyền xương nhỏ ở tai giữa đến cửa sổ hình
bầu dục ở tai trong, làm cho các xương vận động đều, không xơ cứng và làm cho
khí huyết lưu thông vào tận đến trong óc có thể làm bớt cứng tai, bớt lùng bùng,
lỗ tai nghe rõ hơn.(Hình 18). |
|
|
Ðộng tác 19 : Ðánh
trống trời. |
|
Chuẩn bị :
Hai lòng bàn tay ốp vào hai lỗ tai cho kín, ngón tay để lên
xương chẩm.
Ðộng tác :
Lấy ngón tay trỏ để lên ngón tay giữa rồi dùng sức bật cho
ngón tay trỏ đánh mạnh vào xương chẩm, như "đánh trống trời" xương chẩm : tiếng
vang rất lớn vì chuyền trực tiếp bằng con đường xương vào tai trong. Nếu muốn so
sánh tai hai bên thì nên đánh so le coi bên nào tiếng tốt hơn. Ðánh độ 10 - 20
lần.
Tác dụng :
Ðộng tác này để phòng bệnh và chữa bệnh ở tai trong. (Hình
19). |
|
|
Ðộng tác 20 : Xoa xoang
và mắt.
|
|
a/ Xoa xoang
:
Chuẩn bị :
Dùng 2 ngón tay trỏ và giữa của 2 bàn tay đặt lên phía trong
lông mày.
Ðộng tác :
Xoa vòng tròn từ phía trong lông mày ra phía ngoài
xuống dưới gò má, vỏ mũi, đi lên phía trong lông mày và tiếp tục 10 - 20 lần,
xoa các vòng có xoang xương hàm trên và xoang trán, xoa vòng ngược lại 10 - 20
lần. (Hình 20).
Tác dụng :
Phòng và chữa bệnh viêm xoang.
b/ Xoa mắt :
Chuẩn bị :
Nhắm mắt lại và đặt 2 ngón tay giữa lên 2 con mắt
.
Ðộng tác :
Xoa mi mắt trong vòng hố mắt vừa sức chịu đựng của
mắt, xoa mỗi chiều 10 - 20 lần.
Tác dụng :
Ðề phòng và chữa bệnh mắt : viêm mắt, các bệnh già về mắt.
(Hình 20a).
c/ Bấm huyệt chung quanh
nhãn cầu :
Dùng ngón cái bấm huyệt phía
trong và phía trên hố mắt và dùng ngón trỏ bấm huyệt phía ngoài và phía dưới hố
mắt, có tác dụng giúp khí huyết lưu thông trong hố
mắt. |
|
|
|
TIẾP TỤC |
|