|
|
|
TT NGỒI KHÔNG HOA SEN |
| |
|
|
|
Ðộng tác 36 : Cúp
lưng.
|
|
Chuẩn bị : Hai chân
ngay ra trước mặt, hai bàn tay để úp vào vùng lưng và xoa lên xoa xuống cho ấm
cả vùng lưng. Có thể nắm tay lại xoa cho thật mạnh hơn, cho ấm đều. Xong để úp
hai tay vào lưng, ở phía dưới đụng giường.
Ðộng tác : Cúp lưng thật mạnh, làm cho đầu và thân hạ xuống phía dưới, thở
ra mạnh và hai bàn tay xoa vùng lưng từ dưới lên trên càng cao càng tốt; ngồi
thẳng lên, hơi nghiêng ra sau, hít vô tối đa và đưa cả hai bàn tay xuống phía
dưới vào vị trí cũ, đụng giường. Làm như thế 10 hơi thở, chà xát vùng lưng cho
nóng ấm để chuẩn bị tập động tác khó hơn. (Hình 36, 36a).
Tác dụng : Làm cho lưng nóng lên, dẻo dai hơn, trị bệnh đau
lưng.
|
|
|
|
Ðộng tác 37 : Rút
lưng.
|
|
 
Chuẩn bị : Chân để thẳng trước mặt, hơi co lại cho 2 tay nắm được 2 chân,
ngón tay giữa bám vào huyệt Dũng tuyền dưới lòng bàn chân (điểm nối liền 1/3
trước với 2/3 sau lòng bàn chân, không kể ngón chân), ngón tay cái bấm vào huyệt
Thái xung trên lưng bàn chân ở phía trên kẽ xương giữa bàn chân thứ nhất (ngón
cái) và xương bàn chân thứ nhì).
Ðộng tác : Bắt đầu hít vô tối đa trong tư thế trên, chân hơi co; rồi duỗi
chân ra cho ngay và thật mạnh, đồng thời thở ra triệt để. Làm như thế từ 3 - 5
hơi thở. (Hình 37, 37a).
Tác dụng : Làm cho lưng giãn ra, khí huyết lưu thông, trị bệnh đau lưng. Tay
bấm vào huyệt Dũng tuyền điều hoà huyết áp; bấm huyệt Thái xung điều hoà chức
năng gan.
Ðộng tác 37 bis
: Nắm 2 bàn chân ở phía ngoài, ngón giữa và ngón cái
vẫn bấm 2 huyệt trên. Làm động tác trên từ 3 - 5 hơi thở. (Hình 37 bis, 37 bis
a).
|
|
|
Ðộng tác 38 : Hôn đầu
gối.
|
|
Chuẩn bị : Hai chân khít lại ngay ra phía trước, hai tay nắm hai cổ
chân.
Ðộng tác : Hít vô tối đa; cố gắng hai tay kéo mạnh cho đầu đụng hai chân
(hôn đầu gối) đồng thời thở ra triệt để; rồi ngửng đầu dậy hít vô; hôn đầu gối
thở ra. Làm như thế từ 3 - 5 hơi thở. (Hình 38,
38a). |
|
|
Ðộng tác 39 : Chân để
trên đầu .
|
|
Chuẩn bị : Hai chân ngay ra trước, hai tay nắm 1 chân để trên
đầu.
Ðộng tác : Hạ đầu xuống đụng đầu gối, thở ra triệt để; ngẩng đầu lên, hít vô
tối đa. Làm như vậy từ 3 - 5 hơi thở rồi để chân xuống. Ðổi chân bên kia và cũng
tập như thế. (Hình 39).
Tác dụng : Ðộng tác hôn đầu gối và để chân lên đầu vận chuyển rất mạnh các
khớp xương sống ở cổ, lưng, thắt lưng, các khớp háng, gối và cổ chân và vận động
ở vùng bụng, làm giảm cả toàn thân. Trị các bệnh ở các khớp, chứng bệnh đóng
vôi, mọc nhành, làm cho khí huyết lưu thông đến tận cùng, trị được bệnh thần
kinh toạ, chống mọi xơ cứng.
Phải tập từ từ cho các khớp
quen giãn ra dần dần, đừng nóng vội mà bị cụp lưng sai khớp. Người nào già quá
xin miễn làm, coi chừng gãy xương, nếu nóng vội. |
|
|
Ðộng tác 40 : Ngồi xếp
chè he, chống tay phía sau, nẩy bụng.
|
|
Chuẩn bị : Ngồi xếp chè he, hai chân bẹt ra phía ngoài, chống tay sau lưng,
đầu ngón tay hướng ra phía ngoài.
Ðộng tác : Nẩy bụng, cong lưng, đầu bật ra phía sau, hít vô tối đa; giữ hơi
và dao động qua lại từ 2 - 6 cái; thở ra triệt để. Làm động tác này từ 1 - 3 hơi
thở. (Hình 40). |
|
|
|
Ðộng tác 41 : Ngồi xếp
chè he, cúi đầu ra phía trước đụng giường.
|
|
Chuẩn bị : Ngồi xếp chè he,hơi nghiêng về phía sau và ưỡn lưng, hai tay nắm
hai cẳng chân.
Ðộng tác : Hít vô tối đa; giữ hơi và dao động qua lại từ 2 - 6 cái; thở ra
triệt để và cúi đầu xuống đụng giường. Ngồi dậy , hít vô tối đa và tiếp tục làm
như thế từ 2 - 5 hơi thở. (Hình 41, 41a).
Tác dụng : Cũng như các động tác trên đối với các khớp xương sống và háng,
đặc biệt là khớp cổ chân và cườm chân ít bị trặc.
|
|
|
|
Ðộng tác 42 : Quì gối
thẳng, nắm gót chân.
|
|
Chuẩn bị :
Quì gối thẳng, chống tay lên và nắm gót
chân.
Ðộng tác : Hít vô tối đa; giữ hơi và dao động từ 2 - 6 cái theo hướng trước
sau; thở ra triệt để. Làm như thế từ 2 - 5 hơi thở. (Hình
42).
Tác dụng : Ðộng tác này ưỡn thắt lưng tới mức tối đa và làm cho bụng dưới
căng thẳng. Chống bệnh đau lưng và bụng phệ. |
|
|
|
TIẾP THEO |
|