|
|
TẬP XƯƠNG SỐNG TRÊN |
| |
|
|
Ðộng tác 27 : Xem xa và
xem gần. |
|
Chuẩn bị : Ngón tay của
hai bàn tay gài tréo nhau và đưa lật ra trên trời, đầu bật ra đằng sau, mắt nhìn
lên bàn tay ở 1 điểm cố định của một ngón tay để thấy rõ từng
nét.
Ðộng tác :
Hít vô tối đa, giữ hơi và làm dao động tay, đầu thân
qua lại từ 2 - 6 cái, mắt vẫn nhìn theo điểm cố định, thở ra triệt để, đồng thời
đưa tay lại gần mặt độ 5cm mà vẫn cố nhìn rõ điểm cố định. Làm như thế 10 - 20
hơi thở.
Tác dụng : Luyện mắt, để giữ khả năng điều tiết của thuỷ tinh thể; chống
viễn thị của tuổi già.
|
|
|
Ðộng tác 28 : Ðưa tay
sau gáy.
|
|
Chuẩn bị : Hai tay tréo nhau, đưa tay sau gáy và hết sức kéo ra sau, đầu bật
ra sau.
Ðộng tác : Hít vô tối đa, giữ hơi và dao động từ trước ra sau từ 2 - 6 cái :
thở ra cho khí trọc. Làm như thế từ 1 - 3 hơi thở. (Hình
28).
|
|
|
Ðộng tác 29 : Tay co
rút ra phía sau.
|
|
Chuẩn bị : Tay co lại, rút ra phía sau, đầu bật ngửa và ưỡn
cổ.
Ðộng tác : Hít vô tối đa; giữ hơi và dao động qua lại từ 2 - 6 cái; thở ra
triệt để. Làm động tác như vậy từ 1 - 3 hơi thở. (Hình
29).
Tác dụng : Ðộng tác này tập cho vùng ngoan cố giãn ra và hết cứng, trở nên
dẻo dai... Người khum lưng thì tập cho bớt khum lưng, làm cho lồng ngực hoạt
động tự do hơn, ảnh hưởng tốt đến bệnh suyễn, tăng thêm dung tích
sống. |
|
|
Ðộng tác 30 : Ðè tay
sau lưng và nghiêng mình.
|
|
Chuẩn bị : Hai bàn tay để ra sau lưng, càng cao càng tốt, lòng bàn tay lật
ra phía ngoài, ngực ễn.
Ðộng tác : Ngả đầu nghiêng đụng giường, hít vô có trở ngại ngồi ngay lên và
tiếp tục hít tối đa; giữ hơi và dao động qua lại từ 2 - 6 cái; thở ra và ngả đầu
nghiêng đụng giường phía bên kia. Làm như thế từ 2 - 6 hơi thở. (Hình 30,
30a). |
|
|
Ðộng tác 31 : Bắt tréo
hai tay sau lưng.
|
|
Chuẩn bị : Một tay đưa
ra sau lưng từ dưới lên, tay kia từ trên xuống và cố gắng bắt tréo
nhau.
Ðộng tác
: Hít vô tối đa; giữ hơi và dao động qua lại từ 2 - 6
cái; thở ra triệt để. Làm động tác trên từ 1 - 3 hơi thở, xong đổi tay bắt tréo
bên kia cũng làm từ 1 - 3 hơi thở. (Hình
31). |