|
| |
TIỂU RA
MÁU
Là chứng do
nhiều nguyên nhân bệnh ở đường tiết niệu gây ra.
Được mô tả
trong phạm vi chứng Ngũ Lâm (Huyết Lâm), Niệu Huyết của Đông y.
Có thể tiểu ra
máu đại thể: mắt thường trông thấy được, máu ra đỏ tươi lẫn cục máu đã đông hoặc
nước tiểu mầu hồng. Có thể tiểu ra máu nhẹ, mắt thường không phân biệt được với
nước tiểu sẫm mầu. Gọi là tiểu ra máu vi thể vì phải soi kính hiển vi cặn nước
tiểu mới phân biệt được. Để xác định là tiểu ra máu vi thể thì lượng hồng cầu
trong nước tiểu phải trên 4 triệu/24 giờ.
Ở phụ nữ, để chẩn đoán tiểu
ra máu phải lấy nước tiểu bằng thông bàng quang để khỏi lẫn với ra máu do rối
loạn kinh nguyệt.
Chẩn Đoán
+ Tiểu Ra Máu
Do Các Bệnh Nhiễm Khuẩn, Nhiễm Độc Dị Ứng:
. Thường là
tiểu ra máu vi thể, ít khi ra máu đại thể.
. Trong ngộ
độc thuốc chống đông có thể gây tiểu ra máu đại thể.
. Bệnh bạch
cầu, bệnh gan cũng gây tai biến tiểu ra máu.
+ Tiểu Ra Máu
Dưới Bàng Quang (do niệu đạo, tiền liệt tuyến): Để xác định rõ, người ta dùng
nghiệm pháp 3 ly: Buổi sáng mới thức dậy, bảo người bệnh tiểu vào 3 ly riêng
biệt. Nếu ly nước tiểu đầu lẫn nhiều máu hơn 2 ly kia, kèm tiểu buốt, tiểu khó
thì nguyên nhân do sỏi niệu đạo, ung thư tiền liệt tuyến.
+ Tiểu Ra Máu
Do Bàng Quang: Thường ly cuối cùng lẫn nhiều máu hơn vì bàng quang co bóp tống
những căn máu còn đọng ra. Nguyên nhân do sỏi, đa số do ung thư bàng quang. Ở
phụ nữ có thể do bàng quang bị viêm loét.
+ Tiểu Ra Máu
do bệnh Thận: Nước tiểu cả 3 ly đều đỏ. Tiểu ra máu kèm cơn đau dữ dội từ vùng
thận lan xuống đường tiểu, thường do sỏi thận di chuyển.
Cũng có thể
chú ý đến:
+ Nước tiểu đỏ
ngay khi bắt đầu tiểu và đỏ suốt thời gian tiểu, nên nghĩ đến:
. Sỏi đường
tiểu: vì sỏi làm chảy máu và rách màng da trong các ống dẫn tiểu. Máu chảy ở
những chỗ này hòa lẫn với nước tiểu thành mầu vàng sẫm hoặc đỏ nhạt.
. Lao thận:
Máu hòa lẫn với nước tiểu một cách bất ngờ. Người bệnh có thể vẫn thấy mình khỏe
mạnh, không bệnh mà tự nhiên tiểu đỏ. Có thể kèm theo tiểu gắt, buốt khi tiểu.
+ Nước tiểu
lúc đầu không đỏ nhưng về cuối khi tiểu gần xong mới đỏ, trường hợp này bệnh
nhân tiểu khó và ít tiểu: nên nghĩ đến bệnh về bàng quang như sỏi bàng quang,
lao bàng quang, ung thư bàng quang.
+ Nước tiểu
đỏ ngay lúc đầu nhưng về sau lại trong, tiểu xong rất rát nhưng không rát khi
tiểu. Nên nghĩ đến nhiễm trùng đường tiểu, lao tiền liệt tuyến, ung thư tiền
liệt tuyến.
. Ung thư
thận: Tiểu đỏ bất ngờ, hết rồi lại bị, cứ như vậy nhiều lần. Thường cảm thấy đau
lưng và có cảm tưởng thận cứng lại.
Bể thận viêm,
cầu thận viêm đều gây ra tiểu ra máu vi thể, kèm tiểu ra bạch cầu, protein nhẹ
hoặc trung bình.
Trên lâm sàng
thường gặp một số loại sau:
+ Tiểu Ra
Máu Do Nhiễm Trùng Cấp Tính Đường Tiểu
Gặp trong
trường hợp Cầu thận viêm cấp, Bàng quang viêm cấp...
Chứng: Tiểu
buốt, rát, tiểu ra máu, khát, sốt, mặt đỏ, ngủ ít, mê sảng, mạch Hồng Sác.
Nguyên nhân:
Do Tâm hỏa vong động, nhiệt dịch xuống tiểu trường gây nên.
Điều trị:
Thanh tâm hỏa, thanh nhiệt giải độc, lương huyết, chỉ huyết.
. Tiểu Kế Ẩm
Tử: Sinh địa 20g, Hoạt thạch 16g, Tiểu kế, Mộc thông, Bồ hoàng (sao), Ngẫu tiết,
Sơn chi đều 12g, Đương quy, Chích thảo đều 6g (Tân Biên Trung Y Học Khái
Yếu).
. Lá tre, Cỏ
mực, Kim ngân hoa đều 16g, Sinh địa, Cam thảo đất, Mộc hương đều 12g, Tam thất
4g. Sắc uống (Y Học Cổ Truyền Dân Tộc).
. Thanh Lâm Ẩm
(Liêu Ninh Trung Y Tạp Chí 1987, 8): Bồ công anh, Nhất trượng hoàng hoa, Bán chi
liên, Xa tiền thảo, Mao căn (tươi), Luật thảo (tươi). Sắc uống.
. Cửu Bồ Đại
Hoàng Thang (Thiểm Tây Trung Y 1988, 6): Tần cửu 50g, Bạch mao căn, Bồ hoàng
(bao lại) đều 20g, Đại hoàng, Xa tiền tử (bao lại), Hoàng cầm, Bạch thược, Hồng
hoa (bao lại, cho vào sau), Cam thảo, Sơn chi đều 15g, Thiên hoa phấn 30g, Trúc
nhự 10g. Sắc uống.
Đã dùng trị 34
ca, khỏi hoàn toàn 29, có hiệu quả 4, không hiệu quả 1. Đạt tỉ lệ 91,1%. Bình
quân uống 14 ngày.
. Ngân Bạch
Tiêu Viêm Thang (Hồ Bắc Trung Y Tạp Chí 1986, 2): Kim ngân hoa, Bạch hoa xà
thiệt thảo, Bồ công anh đều 30g, Chi tử, Biển súc, Hải kim sa đều 15g, Hoạt
thạch, Mao căn, Xa tiền thảo đều 30g, Mộc thông, Cam thảo đều 10g, Ddăng tâm
thảo 3g. Sắc uống.
Đã trị 56 ca,
khỏi 43, đỡ 10, không hiệu quả 3. Đạt tỉ lệ 94,6%.
.
Khổ Sâm Bồ Hoàng Thang (Sơn Tây Trung Y Tạp Chí 1986, 5): Khổ sâm 9-15g, Sài hồ
9-18g, Hoàng bá 9g, Bồ công anh, Mã xỉ hiện, Thạch vi đều 30g. Sắc uống.
Đã trị 50 ca,
khỏi 48, không khỏi 2.
.
Thanh Hóa Ẩm (Trung Quốc Đương Đại Trung Y Danh Nhân Chí): Bồ hoàng (sống) 9g,
Sinh địa Hoạt thạch đều 15g, Bạch mao căn 24g, Hổ phách 5g (tán nhuyễn, cho vào
thuốc uống), Kim tiền thảo 30g, Hoàng bá 8g, Xích tiểu đậu 30g, Tỳ giải 9g, Cam
thảo, Đăng tâm thảo đều 3g. Sắc uống.
+ Tiểu Ra
Máu Do Nhiễm Trùng Đường Tiểu Mạn Tính
Gặp trong Bàng
quang viêm mạn, Lao thận.
Chứng: Tiểu ra
máu, tiểu buốt, tiểu gắt, nước tiểu ít, sốt, khát, họng khô, chất lưỡi đỏ, ít
rêu, mạch Tế Sác.
Nguyên nhân:
do âm hư hỏa vượng.
Điều trị: Tư
âm, thanh nhiệt, chỉ huyết.
. Đại Bổ Âm
Hoàn gia giảm: Hoàng bá, Bạch mao căn đều 12g, Tri mẫu 8g, Quy bản (chích), Thục
địa, Hạn liên thảo đều 16g, Chi tử (sao đen) 8g, Tủy sống heo 20g (Tân Biên
Trung Y Học Khái Yếu).
. Sinh địa,
Thạch hộc, Sa sâm, Mạch môn, Kỷ tử, Rễ cỏ tranh, Trắc bá diệp (sao đen) đều 12g,
Hạn liên thảo 16g, A giao 8g (Y Học Cổ Truyền Dân Tộc).
. Tri Bá Thang
(Trung Quốc Trung Y Bí Phương Đại Toàn): Tri mẫu, Sinh địa, Thổ phục linh, Thạch
hộc, Ngân hoa, Hoàng bá đều 15g, Liên kiều 10g, Đương quy 8g, Hồng đằng 30g, Mộc
thông, Cam thảo đều 5g. Sắc uống.
Đã trị 60 ca,
khỏi hoàn toàn 53 ca, có hiệu quả 13 ca. Trung bình uống 5-10 thang.
+ Tiểu Ra
Máu Do Sỏi Đường Tiểu, Chấn Thương
Chứng: Tiểu ra
máu, ngang thắt lưng đau lan xuống đường tiểu, có từng cơn quặn đau do sỏi di
chuyển.
Nguyên nhân:
Do huyết ứ ở hạ tiêu gây nên.
Điều trị: Hoạt
huyết, chỉ huyết, khứ ứ.
Đan sâm, Ngưu
tất, Ích mẫu, Uất kim, Tóc rối đều 12g, Hạn liên thảo, Ngẫu tiết đều 16g, Bách
thảo sương 4g, Chỉ thực 6g (Y Học Cổ Truyền Dân Tộc).
+ Tiểu Ra
Máu Kéo Dài
Do nhiều
nguyên nhân toàn thân khác.
Chứng: Tiểu
nhiều làn, có lẫn máu, ăn không ngon, mệt mỏi, sắc mặt vàng úa, chất lưỡi nhạt,
rêu lưỡi bẩn, mạch Hư, Nhược.
Nguyên nhân:
Do Tỳ hư không nhiếp được huyết gây nên.
Điều trị: Ích
khí, kiện Tỳ, nhiếp huyết.
. Dùng bài Bổ
Trung Ích Khí gia giảm: Hoàng kỳ, Bạch truật, Đảng sâm, Sài hồ, Ngải diệp (sao
đen), Xích thạch chi, Ngẫu tiết (sao) đều 12g, Hạn liên thảo (sao đen) 16g,
Đương quy, Thăng ma đều 8g, Cam thảo 6g. Sắc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái
Yếu).
. Hoài sơn,
Bạch truật, Thạch hộc, Ngẫu tiết (sao đen), Thục địa, Tắc bá diệp, Ngải diệp đều
12g, Đảng sâm, Hạn liên thảo đều 16g. Sắc uống (Y Học Cổ Truyền Dân Tộc).
Châm Cứu
+ Cứu Tỳ du,
Thận du, Quan nguyên, Trung cực, Túc tam lý, Tam âm giao (Tân Biên Trung Y
Học Khái Yếu).
Kinh Nghiệm
Điều Trị Tiểu Ra Máu Của Nhật Bản
(Theo
‘Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Agging’).
+ Trư Linh
Thang + Tứ Vật Thang (Trong bài, A giao làm ngừng chảy máu, Hoạt thạch làm giảm
các triệu chứng.
+ Khung Quy
Giao Ngải Thang. Trong bài A giao, Ngải diệp làm ngừng chảy máu. Dùng cho cơ thể
yếu và thấy lạnh.
+ Ôn Thanh
Ẩm: trị tiểu kéo dài và tiểu ra máu.
+ Đào Hạch
Thừa Khí Thang, Đại hoàng mẫu đơn bì thang, quế chi phục linh hoàn. Một trong ba
bài làm giảm, làm tan những tổn thương ở đùi, ở lưng và bộ phận sinh dục, bụng
dưới đầy lan đến niệu quản và tiểu ra máu.
CHÂM CỨU TRỊ
TIỂU RA MÁU
Sách ‘Tân Biên
Châm Cứu Trị Liệu Học’ nêu lên hai loại tiểu ra máu:
+ Tâm Hỏa
Kháng Thịnh: Tiểu nóng, nước tiểu có lẫn máu mầu đỏ tươi, mặt đỏ, khát, tâm
phiền, mất ngủ, miệng lưỡi lở loét, đầu lưỡi đỏ, mạch Sác.
Điều trị:
Thanh Tâm tả hỏa, lương huyết, chỉ huyết.
Châm tả Đại
lăng, Tiểu trường du, Quan nguyên, Đại đôn (dùng kim Tam lăng châm ra máu).
(Đại lăng là
huyệt Du của kinh Tâm bào, tả huyệt này để thanh Tâm tả hỏa; Tiểu trường du và
Quan Nguyên là sự kết hợp Bối du và Mộ huyệt để dẫn nhiệt ở Tiểu trường xuống
dưới, để lương huyết, chỉ huyết; Đại đôn là huyệt Tỉnh của kinh Can. Tả Can hỏa
để giúp tả Tâm hỏa).
+ Tỳ Thận Đều
Hư: Tiểu nhiều, trong nước tiểu có lẫn máu, mầu hồng nhạt, tinh thần mỏi mệt,
sắc mặt vàng úa, lưng đau, đầu váng, hoa mắt, lưỡi nhạt, mạch Tế.
Điều trị: Kiện
Tỳ, ích Thận, ích khí, nhiếp huyết.
Châm Tỳ du,
Thận du, Khí hải, Tam âm giao.
(Tỳ du, Thận
du là bối du huyệt, để bổ ích Tỳ, Thận, điều hòa công năng của Tỳ Thận; Khí hải,
Tam âm giao bổ khí, kiện Tỳ, ích Thận).
Bệnh Án
Tiểu Ra Máu
(Trích trong
‘Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn’)
Giang X, nam, 58 tuổi. Tiểu ra máu hơn 7 ngày không cầm, có lúc tiểu không được,
có lúc tiểu buốt, gắt, đau, sắc mặt hơi đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi hơi vàng, mạch
Huyền Sác. Xét nghiệm nước tiểu: hồng cầu (+), huyết áp 240/133mmHg. Đã uống
kháng sinh, thuốc hạ áp, thuốc cầm máu nhưng không kết quả. Cho uống Chi Xị Tề
Thái Thang (Đậu xị 15g, Chi tử (sống) 10g, Tề thái 30g. Sắc uống ngày 1 thang.
Sau khi uống 2 thang kiểm tra nước tiểu thấy âm tính,huyết áp hạ xuống mức bình
thương. Cho uống tiếp 2 thang trong tuần. Hai năm sau không thấy tái phát.
Bệnh Án
Tiểu Ra Máu
(Trích trong
‘Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Agging’).
Một người đàn
ông 58 tuổi có thể lựïc tốt, phát hiện máu trong nước tiểu vào ngày trước khi
đến bệnh viện. Bệnh nhân cho biết có rối loạn này 20 năm trước đây. Chế độ ăn
gồm rau, thịt và gia vị, có biểu hiện thích nước chè và uống một cốc rượu vang
hàng ngày; hút 20 điếu thuốc lá mỗi ngày, đại tiện ngày 1 lần, tiểu tiện 6 đến 8
lần, được nuôi dưỡng tốt nhưng mặt xanh. Phúc chẩn cho thấy bụng không đàn hồi
và mềm. Tôi cho dùng Trư Linh Thang và Tứ Vật Thang, tiểu ra máu khỏi trong 30
ngày. Bệnh nhân tiếp tục sử dụng đơn thuốc này trong 50 ngày nữa sau đó đã khỏi
hẳn.
|