|
| |
SUY TIM
(Insufisance
cardiaque - Congestive heart failure – Tâm Lực Suy Kiệt)
Đại Cương
Suy tim là
trạng thái bệnh lý của tim không đủ khả năng cung cấp đủ máu để đáp ứng yêu cầu
đủ oxy cho sự hoạt động của cơ thể.
Suy tim là
giai đoạn cuối của bệnh tim và là biến chứng của nhiều loại bệnh khác ngoài
tim.
Tỷ lệ suy tim
tăng ở người cao tuổi, 80% những người suy tim có tuổi từ 60 trở lên. Tuổi càng
cao, số người mắc bệnh càng nhiều. Ở tuổi 45 - 54, tỷ lệ nơi nam giới suy tim là
1,8/1000, ở lứa tuổi 55 - 64 tỷ lệ ấy là 4/1000, tuổi 65-74 là 8,2/1000. Trung
bình cứ sau 10 năm tuổi thì tỷ lệ suy tim tăng gần gấp đôi (Kannel W.B., công
trình Framingham theo dõi 20 năm).
Suy tim tuy
nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng đều dẫn đến 2 hậu quả chính là:
1. Lưu lượng
máu của tim kém: Tức là số lượng máu do tim bơm ra cung cấp cho các cơ quan
ngoại biên
trong một phút giảm đi. Bình thường lưu lượng máu của tim là 5 lít ở người
trưởng thành, nay chỉ còn khoảng 2-3 lít.
2. Áp lực tĩnh
mạch ngoại biên và áp lực nhĩ tăng.
Hậu quả đó ảnh
hưởng lớn đến các nội tạng chính như:
Thận: Máu qua
thận ít, bệnh nhân tiểu ít.
Gan: Máu ứ
đọng ở gan (gan to ra, tĩnh mạch cổ nổi).
Phổi: Máu, ứ
đọng ở tiểu tuần hoàn gây nên khó thở.
Tim: Máu vào
các động mạch vành ít đi, tim thiếu máu, cơ tim thiếu oxy, tim to ra, suy tim
nặng.
Suy tim thường
chia 8 loại nhưng có liên quan ảnh hưởng với nhau: suy tim phải, suy tim trái và
suy tim.
Nếu được phát
hiện sớm, suy tim có thể trị khỏi và phòng được.
Nguyên Nhân
Có thể chia 3
loại khác nhau giúp cho chẩn đoán:
A- Suy tim
trái.
Nguyên nhân:
a- Bệnh van tim
: Hở hai lá, hẹp van động mạch chủ, hở van động mạch chủ.
b) Bệnh tim
tiêõn thiên: Hẹp van động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ.
c) Bệnh tăng
huyết áp.
d) Bệnh suy
mạch vành nhất là nhồi máu cơ tim.
e) Viêm cơ tim
cấp (do thấp tim, nhiễm độc, nhiễâm khuẩn.
Triệu chứng:
Khó thở (dấu hiệu chính), bắt đầu nhẹ, nhưng khi lên cầu thang, gắng sức... thì
bệnh nặng lên, ngồi nghỉ cũng khó thở.
Có khi khó thở
giống như bị hen suyễn, hết cơn lại dễ chịu. Nặng nhất là phù phổi cấp: thở dốc,
khó thở, khạc ra nhiều đờm đỏ như bọt. Huyết áp tối đa hạ, số tối thiểu bình
thường.
B- Suy Tim Phải
Nguyên nhân:
+ Hẹp van 2 lá.
+ Các bệnh phổi
mạn tính: hen phế quản, giãn phế quản, phế quản viêm mạn, viêm phổi, những bệnh
dị dạng lồng ngực, dầy dính màng phổi gây nên tâm phế mạn.
+ Các bệnh của
động mạch phổi: hẹp van, hẹp phổi, hẹp nhánh động mạch phổi.
+ Các bệnh màng
ngoài tim, tràn dịch bao tim do viêm.
a- Triệu chứng:
. Tím da và
niêm mạc tùy theo mức độ suy tim: nhẹ thì chỉ tím ở môi, móng tay, nặng thì tím
cả mặt và cả người.
. Khó thở
thường xuyên.
. Mạch nhanh,
huyết áp tối đa bình thường nhưng huyết áp tối thiểu tăng, gây nên huyết áp kẹp.
. Ấn vào gan
thấy áp lực tĩnh mạch tăng hoặc tĩnh mạch cổ nổi.
. Tốc độ tuần
hoàn chậm đến 40 – 50 giây (bình thường 12 – 20 giây).
. Gan to, lúc
đầu gan to mềm, đau tức, đập theo nhịp tim. Sau đó gan bị xơ nên cứng lại, đau
tức và không đập nữa.
. Phù mềm, lúc
đầu chỉ ở hai mắt cá chân, rồi hai chi dưới. Phù nhiều gây cổ trướng, tràn dịch
màng phổi, màng tinh hoàn.
b)
X quang: Hình tim to nhất là thất phải, cung dưới bên phảùi to ra, động mạch
phổi to. Hình ảnh phổi rất mờ do ứ máu ở phổi.
c) Có dấu hiệu
của bệnh gây suy tim phải.
C- Suy tim toàn
bộ
1) Nguyên nhân
:
Là những nguyên
nhân gây suy tim phải và suy tim trái. Ngoài ra có các loại nguyên nhân sau:
a) Suy tim toàn
bộ do thấp hoặc chất tạo keo.
b) Thoái hóa cơ
tim: Bệnh cơ tim tiên phát.
c) Tim thiếu
máu do thiếu hồng cầu kinh diễn.
d) Tim suy do
thiếu sinh tố B1.
e) Tim suy do
cường giáp (tim Basedow).
2) Triệu chứng
:
a) Lâm sàng:
Nổi bật nhất là
triệu chứng suy tim phải. Khó thở thường xuyên, lúc ngồi cũng như nằm, môi niêm
mạc tím. Phù nhiều toàn thân, có tràn dịch. Gan to, tĩnh mạch cổ nổâi. Mạch yếu,
huyết áp tối đa hạ, tối thiểu tăng.
b) X quang:
Hình tim to toàn bộ, phổi mờ ứ huyết, rốn phổi đậm.
Chẩn đoán
Chẩn đoán cần
xác định được là suy tim và tìm nguyên nhân.
+ Chẩn đoán lâm
sàng chủ yếu dựa vào:
l) Khó thở:
Bao giờ cùng có, khó thở gắng sức, khó thở khi nằm, cơn khó thở về đêm.
2) Những dấu
hiệu tim mạch: Nhịp tim nhanh, tiếng ngựa phi, tiếng thổi nhẹ, tĩnh mạch cảnh
căng, huyết áp chênh lệch (kẹp).
3) Những dấu
hiệu tuần hoàn ứ đọng ngoài tim như: Xung huyết đáy phổi, tràn dịch màng phổi.
- Tiểu ít.
- Gan to, mềm,
đau và cổ trướng.
- Phù chi dưới,
sáng nhẹ chiều nặng hơn.
Chẩn đoán suy
tim từng phần dựa vào nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng như ở phần
trên.
Chẩn đoán
phân biệt: Cần chẩn đoán phân biệt nguyên nhân gây suy tim.
+ Phân biệt với
các bệnh phổi: Các bệnh phổi gây khó thở có kèm những triệu chứng của bệnh, như
viêm phế quản mạn tính có tiền sử ho kéo dài, đàm nhiều... hen phế quản có nhiều
lần lên cơn hen, phổi có nhiều ran nổ, ran ngáy, không có tiền sử bệnh tim, khó
thở nhiều vào thì thở ra...
+ Cơn cao huyết
áp.
V- Suy Tim Theo
Y Học Cổ Truyền
Y văn cổ truyền
không có chứng suy tim nhưng theo triệu chứng lâm sàng, bệnh thuộc phạm trù các
chứng ‘Tâm Quí’,’Chinh Xung’, 'Khái Suyễn', ‘Đàm Ẩm’, ‘Thủy Thủng', ‘Ứ Huyết’,
‘Tâm Tý’, và cách chữa trị thường có thể tham khảo cách chữa của các bệnh này.
Nguyên nhân và
cơ chế bệnh có thể phân tích lý giải như sau:
1) Khí Huyết
Hư: ‘tâm quí’ (lo sợ) là triệu chứng thường thấy trong bệnh suy tim hoặc do
chính khí suy,
ngoại tà xâm nhập, do dương khí suy không ôn dưỡng tâm mạch, tâm dương bất túc
sinh ra tâm quí. Do dương hư không chế được thủy, thủy khí thượng nghịch sinh ra
hồi hộp, hoặc bệnh lâu ngày, tâm huyết bất túc, tâm không được nuôi dưỡng đủ
hoặc thận dương hư tổn, âm hư hỏa vượng, tâm hỏa bốc lên cũng sinh chứng ‘tâm
quí’.
2) Bệnh Tâm
Phạm Phế: Khó thở (khí suyễn) là chứng thường gặp trong bệnh suy tim. Bệnh nhẹ
thì sau
khi lao động mệt mới khó thở, nặng thì ngồi cũng khó thở, kèm ho, đờm nhiều bọt
màu hồng. Thiên ‘Khái Luận’ (Tố Vấn 38) viết: “Triệu chứng tâm khái là ho kèm
đau ở mỏm ức (tâm thống)”.
Ho suyễn cần
phân biệt hư thực hoặc bản hư tiêu thực Sách ‘Cảnh Nhạc Toàn Thư’ viết: ‘Thực
suyễn hơi thở dài có dư, hư suyễn hơi thở ngắn không liên tục”, rất có ý nghĩa
trong điều trị. Khó thở trong suy tim hầu hết là hư thực lẫn lộn, tâm phế thận
cùng mắc bệnh.
3) Huyết Ứ:
Tâm chủ huyết, tâm suy thì tâm khí suy, huyết vận hành kém nên sinh ra huyết ứ,
xuất hiện
các triệu chứng: Mặt, lưỡi, môi và cả móng chân tay tím bầm.
4) Phù thũng
: Trong suy tim, phù thường xuất hiện từ từ, phù lõm bắt đầu từ bàn chân, nằm
gác chân cao
thì phù giảm nhẹ, đi nhiều phù tăng, thuộc âm thủy, do sự suy giảm chức năng của
các tạng tâm, tỳ, phế, thận.
VI- Triệu Chứng
& Điều Trị
Trong điều trị
theo biện chứng thường phân các thể bệnh sau:
1) Tâm Dương
Hư: Chân tay lạnh, tim đập hồi hộp, lúc gặp lạnh hoặc hoạt động nhẹ khó thở
tăng, rêu lưỡi
trắng mỏng, mạch Tế Sác hoặc Kết, Đại.
Điều trị: Ích
khí, ôn dương. Dùng bài Sâm Phụ Thang gia vị: Thái tử sâm 12- 16g, chế Phụ tử 8
- 12g (sắc trước), Hoàng kỳ 20-30g, Quế chi 6-10g, Bạch truật 12g, Đơn sâm
12-16g, Bá tử nhân 12g.
(Sâm, Phụ, Kỳ,
ích khí ôn dương; Quế chi thông dương; Truật kiện tỳ; Đơn sâm dưỡng huyết, hoạt
huyết; Bá tử nhân dưỡng tâm, an thần).
2) Tâm Tỳ
Dương Hư: Hồi hộp, khó thở, làm việc nhẹ khó thở tăng, chán ăn, bụng đầy, buồn
nôn hoặc
nôn, chân phù, rêu lười dày nhớt, mạch nhỏ, Sác, Kết, Đại.
Điều trị: Kiện
tỳ, ôn dương. Dùng bài ‘Tứ Quân Tử Thang hợp với Linh Quế Truật Cam Thang gia
giảm: Đảng sâm 12g, (hoặc Nhân sâm 6g sắc riêng), Bạch linh 12g, Bạch truật
12-20g, Chích cam thảo 4-6g, Xa tiền thảo 12-16g, Ý dĩ nhân 12-20g, Đan sâm
12-20g, Quế chi 6-10g.
(Đảng sâm (Nhân
sâm) bổ khí kiện tỳ; Bạch linh, Bạch Truật, Ý dĩ kiện tỳ, lợi thấp, Quế chi ôn
dương thòng mạch, Xa tiền thảo lợi thấp, Đan sâm hoạt huyết, công tâm).
Trường hợp phù
nặng: thêm Ngũ gia bì, Đông qua bì (vỏ bí đao) để tăng cường lợi thấp.
3) Tâm Thận
Dương Hư: Hồi hộp, khó thở, chân tay lạnh, sợ lạnh, tiểu ít, chân phù, mặt
phù, tinh thần
mệt mỏi, môi lưỡi xanh tím, rêu trắng, mạch Trầm Tế Nhược hoặc Kết Đại.
Điều trị: Ôn
dương lợi thủy. Dùng bài ‘Chân Vũ Thang hợp với Ngũ Linh Tán gia giảm: Nhân sâm
(sắc riêng) 6-8g, Chế phụ tử 6-10g (sắc trước), Bạch linh 12g, Bạch truật 20g,
Sinh khương 12g, Quế chi 6-8g, Trạch tả 12g, Xa tiền thảo 12-16g, Đan sâm
12-16g.
Phù nặng
thêm Ngũ gia bì 12g. Thận dương hư nặng uống thêm Bát Vị Hoàn 6-8g/1ần, 2
lần/ngày.
4) Khí Âm
Lưỡng Hư: Hồi hộp, khó thở, mệt mỏi, váng đầu, hoa mắt, miệng khô, họng khô,
mất ngủ, mồ
hôi trộm, lòng bàn chân tay nóng, lưỡi thon đỏ, ít rêu, mạch Tếâ Sác.
Điều trị:
Ích khí, dưỡng âm. Dùng bài: ‘Chích Cam Thảo Thang hợp với Sinh Mạch Tán gia
giảm: Nhân sâm
(sắc riêng 6-10g, Chích cam thảo 6-8g, Mạch môn 12-16g, Ngũ vị tử 6g, Sinh địa
16g, A giao (hòa thuốc) 8-10g, Sinh khương 8-12g.
(Nhân sâm,
Chích thảo bổ khí, Mạch môn, Sinh địa, A giao bổ âm, Ngũ vị tử liễm âm, Sinh
khương ôn tỳ).
5) Khí hư
huyết ứ: Hồi hộp, ho, khó thở, ngực sườn đau tức, bụng đầy, 2 má đỏ, môi lưỡi
tím đen, phù, tiểu
ít, chất lưỡi tím thâm, mạch Sáp hoặc Huyền, Kết.
Điều trị: Ích
khí, hoạt huyết, hóa ứ. Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giảm: Đảng sâm 12g,
Đan sâm 12- 16g, Xuyên khung (hoạt huyết) 8-10g, Xích thược, Hồng hoa, Diên hồ
sách (hoạt huyết) mỗi thứ 8- 12g, Hoàng kỳ (bổ khí, lợi tiểu tiện) 16-30g, Hương
phụ, Chỉ xác (hành khí) mỗi thứ 8-10g, Đào nhân (hoạt huyết) 8-12g, Sài hồ (sơ
can chỉ thống) 12g.
6) Đờm Ẩm Bế
Phế: Hồi hộp, ngắn hơi, ho khó thở, ho khạc nhiều đờm trắng có bọt, bụng đầy,
ăn ít, phù, tiểu ít, thân lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng dày hoặc vàng nhớt, mạch
Hoạt, Sác.
Điều trị: Tuyên
phế, hóa đờm, chỉ khái, bình suyễn. Dùng bài Tả Phế Thang hợp với Tiểu Thanh
Long Thang gia giảm: Đình lịch tử (hóa đờm) 6-8g, Chích cam thảo 6 –8g, Tang
bạch bì 1220g, Sa sâm 12g, Địa cốt bì (tư nhuận phế âm) 12g, Bán hạ (chế
Gừng để cầm nôn), Ngũ vị tử (liễm phế âm) 6g, Ma hoàng (bình suyễn) 8-10g, Hạnh
nhân (giáng khí, chỉ khái) 8-10g, Sa sâm (tư âm, nhuận phế) 12-16g, Hậu phác
(giáng nghịch bình suyễn) 8-10g.
7) Dương khí
hư thoát: Hồi hộp, khó thở, bệnh nhân ngồi thở dốc, khó chịu, bứt rứt, sắc mặt
xanh xám,
chân tay lạnh toát, mồ hôi, bệnh nặng thì hôn mê, nói sảng, chất lưỡi tím, mạch
Trầm Tế, muốn tuyệt (khó bắt).
Điều trị: Hồi
dương, cứu nghịch. Dùng bài Sâm Phụ Long Mẫu Thang hợp với Sinh Mạch Tán gia
giảm: Nhân sâm 8g, Chế phụ tử 8-10g (sắc trước), Sinh long cốt 12-16g, Sinh mẫu
lệ 12-16g, Mạch môn 12 - 16g, Ngũ vị tử 6 8g, Sơn thù 10g, Can khương 10g, sắc
uống. Nếu bệnh nhân còn tỉnh cho uống từng ít một, uống 3-4 lần trong ngày.
Biện chứng bệnh
suy tim rất phức tạp, bệnh thường nặng, tùy tình hình bệnh lúc cấp cứu phải kết
hợp chặt chẽ với các biện pháp cấp cứu hiện đại.
Một Số vị
Thuốc Có Tác Dụng Cường Tim
(theo sách Hiện
Đại Trung Y Nội Khoa Học)
. Bắc Ngũ gia
bì (Cortex Périplocae radicis) có.nhiều Glucozit cường tim, tác dụng cường tim,
lợi tiểu, trị phong thấp.
. Phụ tử
(Radix Aconiti carmichaeli Praeparata): Có tác dụng cường tim. Mỗi ngày uống 6 -
12g. Dùng trị suy tim nên sắc trước 30 - 60 phút để giảm độc.
. Đình lịch
(Lepidium apetalum Willd) có tác dụng tăng co bóp cơ tim, làm chậm nhịp tim.
Liều dùng mỗi ngày 6-10g cho vào thuốc sắc. Nếu dùng bột mỗi ngày 3 lần, mỗi lần
1-2g, hòa nước uống. Thuốc có tác dụng giáng khí, lợi thủy làm cho lượng nước
tiểu tăng, phù giảm.
. Thiềm tô:
(Nhựa cóc: Secretio bufonis) tác dụng như Digital, phân tích trong nhựa cóc có
đến 20 loại có tác dụng cường tim, làm tăng lực co cơ tim, làm giảm nhịp tim.
Trên lâm sàng mỗi lần dùng 10mg, ngày 3 lần, sau khi có tác dụng thì giảùm liều.
Tác dụng phụ có: buồn nôn, nôn... và có phản ứng nhiễm độc như Digital. Để giảm
bớt kích thích đối với đường ruột, có tác giả dùng trộn với Bạch linh 9 phần,
Thiềm tô 1 phần thành thuốc tán, cũng có thể dùng làm viên bọc nhựa.
. Ngọc trúc
(Polygonatum oflicinale All) có Glucozit cường tim. Trên thí nghiệm dùng liều
lượng nhỏ làm cho tim ếch cô lập bóp mạnh, liều lượng lớn làm tim đập chậm hoặc
ngưng đập. Trên lâm sàng dùng trị suy tim, liều mồi ngày 15g sắc uống, dùng 3 -
5 ngày có kết quả thì giảm liều.
. Chỉ thực
(Citrus aurantium L.) có tác dụng tăng co bóp cơ tim: Trên lâm sàng dùng trị
suy tim bằng dịch tiêm Chỉ thực mỗi lần 40-60g (mỗi ml có thuốc sống 4g), cho
vào dịch Glucoza10% - 250ml truyền tĩnh mạch, có tác dụng tăng hiệu suất của tim
và lợi tiểu.
. Nhân sâm
(Radix Ginseng): Lượng ít Nhân sâm làm tăng lực co bóp của cơ tim, nếu nồng độ
cao thì tác dụng ngược lại và làm chậm nhịp tim. Nhân sâm được dùng trị suy tim
trong bài ‘Sinh Mạch Tán’ và bài ‘Sâm Phụ Thang'.
. Hoàng kỳ
(Radix Astragali) có tác dụng làm tăng lực co bóp của cơ tim và tác dụng lợi
tiểu.
. Linh chi (nấm
Linh chi: Ganoderma japonicum (Fr.) có tác dụng cường tim, hạ áp, giúp cơ tim
chịu đựng được trạng thái thiếu máu, hạ lipit huyết, chống xơ cứng động mạch.
(10) Qua lâu (
Richosanthee Ririlowii Maxim): Có tác dụng làm giãn mạch vành làm tăng lưu lượng
máu ở động mạch vành, chống thiếu oxy và hạ lipit huyết, được dùng trong điều
trị suy tim do bệnh động mạch vành.
Trên lâm sàng
dùng viên Qua lâu, mỗi lần 4 viên, ngày uống 8 lần (lượng mỗi ngày tương đương
với 31,2g thuốc sống).
Một số bài
thuốc trên lâm sàng được sử dụng điều trị suy tim
(Trích trong
‘Trung Quốc Trung Y Bí Phương Đại Toàn’)
+ Kháng Tâm Suy
Phương (Chu Đức Khôi): Xích thược, Xuyên khung, Đơn sâm, Kê huyết đằng, Trạch
lan mỗi thứ 15g, Đảng sâm 25g, Khôn thảo (tức Ích mẫu thảo) 25g, Mạch môn 25g,
Phụ tử 10-15g, Ngũ gia bì 10-15g, sắc nước uống.
Biện chứng gia
giảm: Khí âm lưỡng hư tăng liều Đảng sâm, Mạch môn, hoặc thêm Sa sâm; Thể
tỳ hư thêm Bạch truật; Thận dương hư tăng lượng Phụ tử hoặc thêm Nhục quế.
TD: Ôn dương,
ích khí, hoạt huyết, cường tâm. Trị suy tim ứ đọng do các loại nguyên nhân.
+ Tâm Suy
Phương (Hứa Tâm Như và và cộng sự, viện Trung Y Học Bắc Kinh): Đình lịch tử,
Tang bạch bì, Xa tiền tử (cho vào bọc), Hoàng kỳ (sinh), Thái tử sâm, Tử đan sâm
mỗi thứ 80g, Trạch tả, 15g, Mạch môn 15g, Ngũ vị tử 10g, Đương qui (toàn) 10g,
sắc cô còn 200ml. Bệnh nặng mỗi ngày sắc 2 thang chia 4 lần uống, bệnh chuyền
biến tốt thì giảm liều ngày 1 thang.
TD: Tả phế, lợi
thủy, ích khí, dưỡng Tâm, hoạt huyết, thông mạch. Trị suy tim ứ đọng.
+ Sinh Mạch Lợi
Thủy Thang (Hình Nguyệt Minh): Đình lịch tử 5-10g, Lộ đảng sâm 15-80g, Mạch môn
12g, Ngũ vị tử 10g, Phục linh 15-30g, Trư linh 10g, Trạch tả 80g, Bạch truật
12g, Xa tiền tử 30g, sắc uống.
Biện chứng gia
giảm: Khí hư, mồ hôi tự ra thêm Hoàng kỳ 30g; Dương hư thêm Xuyên phụ
phiến 10g, Quế chi 10g; Phù nặng thêm Uất lý nhân 30g; Bụng phù trướng
thêm Thạch xương bồ 15-30g; Âm hư phù, bỏ Bạch truật thêm Nữ trinh tử
15-30g, Bạch mao căn 30g, Tây qua bì 30g; Hạ tiêu có thấp nhiệt thêm Khổ sâm
12g; Huyết ứ thêm Đơn sâm 15-30g, Xích thược 15g, Đào nhân 10g, Hồng hoa
10g, huyết hư thêm Đương qui 15g, Thục Địa 15g, A giao 10g; Kèm bệnh nhiễm
khuẩn thêm Ngân hoa 30g, Liên kiều 15g, Bản lam căn 30g, Bán chi liên 30g,
Hoàng cầm 15g.
+ Phụ Ngoại Tâm
Suy Phương (Bệnh Viện Phụ Ngoại thuộc Viện Khoa Học Y Học Trung Quốc):
. Hoàng kỳ
18g, Ngọc trúc 18g, Thái tử sâm 80g (hoặc Sa sâm 30g), Ngũ vị tử 10g, Mạch đông
12g, Đơn
sâm 12g, Chích thảo 9g, sắc uống.
TD: Ích khí,
dưỡng âm. Trị chứng khí âm lưỡng hư.
-Gia giảm: Tim
hồi hộp thêm sao Táo nhân 12g, Tử thạch anh 24g; ăn ít thêm Bạch truật 12g,
Bạch linh 18g; Dương hư sợ lạnh thêm Quế chi 9g, Lộcgiác 10g.
. Thục phụ
tử 10g, Bạch truật 12g, Phục linh 80g, Quế chi 9g, Chích thảo 9g, Mộc hương 9g,
Đại phúc bì
15g, sắc uống.
TD: Ôn dương,
lợi thủy. Trị chứng dương hư phù thũng.
-Gia giảm: Khí
hư nặng thêm Hoàng kỳ 24g, Hồng sâm 6g; Buồn nôn, chán ăn thêm Sa nhân 6g,
Trần bì 9g; Suyễn nặng thêm Đình lịch tử 20g; Tiểu ít thêm Xa tiền tử 30g,
Trạch tả 15g, Tiêu mục 12g; Cổ trướng thêm bột Hắc bạch sửu (hòa uống) 4,5g
bột Trầm hương (hòa uống) 3g.
.Thục phụ phiến
10g, Đình lịch tử 9g, Phục linh 30g, Thục địa 12g, Nhục quế 4,5g sắc uống.
TD: Ôn bổ phế
thận. Trị chứng phế thận hư.
Gia giảm: Ho
nhiều thêm Tuyền phúc hoa 10g, Bối mẫu 10g; Đờm nhiều thêm Hải phù
thạch 12g, Quất lạc 12g, Bạch giới tử 10g; Suyễn nhiều thêm Ngũ vị tử 9g,
Nhân sâm 6g, Đuôi Cáp giới (tắc kè) 1 đôi, Sơn thù nhục.
. Thục phụ
tử 10g, Quế chi 10g, Đảng sâm 10g, Sinh địa 10g, Tiên linh tỳ 10g, Nhục thung
dung 24g, Đơn
sâm 18g sắc uống. Tác dụng: ích khí ôn dương, trị thể khí dương lưỡng hư.
Gia giảm:
Tim đập chậm thêm Ma hoàng 6-9g, Tế tân 3 - 6g; Huyết ứ thêm Đan sâm
10-12g, Hồng hoa 10g, Huyết kiệt (bột) 3g hòa uống.
. Hoàng kỳ 20g,
Đảng sâm 15g, Thái tử sâm 30g, Ngọc trúc 18g, Đơn sâm 12g, sắc uống.
TD: Bổ ích tâm
khí, chủ trị thể khí hư.
Vì quá trình
bệnh lý suy tim thay đổi nhiều nên tùy trường hợp mà chọn bài thuốc thích hợp.
+ Quế Phụ Đình
Lịch Thang (Từ Long Vân): Phụ phiến 15g, Can khương 9g, Quế chi 9g, Đình lịch
tử 15g, Phục linh 30g, Phòng kỷ 30g, Bạch thược 15g, Đan sâm 30g, Long xỉ 30g,
Hoàng kỳ 15g, Đảng sâm 15g, Qua lâu 15g, sắc uống.
Tác dụng: ôn
dương, lợi thủy, hoạt huyết, hóa đờm. Trị chứng suy tim mạn tính đợt cấp diễn.
Gia giảm: Nếu
khí âm bất túc thêm Mạch môn, Ngũ vị tử; Mạch Kết Đại thêm Chích cam thảo, Đại
táo, Đinh hương, A giao, Sinh địa, Ma nhân, Mạch đông; Ngực tức thêm Phỉ bạch.
Chỉ thực, rượu trắng; Huyết ứ nặng trọng dụng Đơn sâm, thêm Xích thược, Kê
huyết đằng.
+ Thông Mạch Ẩm
(Chu Tích Kỳ, bệnh viện Nhạc Dương Thượng Hải): Quế chi 6-12g, Xích thược 90g,
Đào nhân 12g, Xuyên khung 6g, Ích mẫu thảo 30g, Hồng hoa 6-9g, Đơn sâm 15g, Mạch
đông 15g, Hoàng kỳ 15-30g, Chích thảo 15-30g, sắc uống.
TD: ích khí
hoạt huyết thông mạch. Trị chứng suy tim thể hư thực thác tạp, khí huyết ứ.
+ Cường Tâm
Lợi Niệu Thang (Lục Quế Khang): Sài hồ 10g, Chỉ xác, Đảng sâm, Hồng hoa, Xa tiền
tử mỗi
thứ 10g, Đơn sâm 20g, Qua lâu bì 30g, Ngũ gia bì 3-10g. Sắc uống.
TD: Dưỡøng tâm,
cường tâm, lý khí, ích khí, lợi thủy, hóa ứ, tiêu phù. Trị chứng suy tim mạn do
phong thấp.
Gia giảm: Tâm
thận dương suy thêm Phụ tử 6 10g, Quế chi 10g, Phục linh 15g, Bạch truật 12g,
Trạch tả 10g. Tâm thận âm hư thêm Mạch đông 12g, Ngũ vị tử 10g, Đơn bì 10g, Sao
chi tử 10g. Tâm tỳ đều hư thêm Hoàng kỳ l2g, Phục linh l2g, Bạch truật 12g. Ho
nhiều thêm Tang bạch bì 12g, Cát cánh 10g, Tỳ bà diệp 10g. Huyết ứ nhiều
thêm Sinh xương bồ 10g, Ngũ linh chi 12g.
+ Hóa Ứ
Cường Tâm Thang (Ngô Yên Vinh): Hoàng kỳ 40g, Đương qui 15g, Xích thược 15g,
Xuyên khung
15g, Đào nhân 12g, Hồng hoa 12g, Địa long 10g, sắc uống.
TD: ích khí,
hoạt huyết, cường tâm. Trị chứng suy tim mạn do phong thấp.
Gia giảm: Âm
hư huyết táo: thêm Nữ trinh tử, Hạn liên thảo. Ho sốt thêm Xa tiền tử. Vong
dương thêm Nhân sâm, Phụ tử. Lúc suy tim được cải thiện, ngủ kém bỏ Xích
thược, Địa long, thêm Thục táo nhân, Tri mẫu.
+ Kê Uất
Hồng Thược Thang (Tào Hưng Á): Kê huyết đằng 30g, Uất kim 18g, Hồng hoa 9g, Xích
thược 15g, Đơn 8ârn
15g, Phụ phiến 2g (sắc trước), Bạch truật 12g, Phục linh 10g, Sinh khương 9g,
Quế tâm 9g, Trư linh, Trạch tả, Mộc thông, Xa tiền thảo, mỗi thứ 30g, sắc uống.
TD: Ôn thận,
lợi thủy, hoạt huyết, hóa ứ. Trị chứng suy tim do tâm phế mạn.
(Tác giả dùng
trị 30 cas kết quả tốt 71,43%), có kết quả 21,43%, không kết quả 7,14%.
+ Đình Lịch
Tán (Trịnh Hạc Nhiên): Bắc đình lịch tử, tán mịn, mỗi ngày 3 - 6g, chia 3 lần
uống sau ăn.
TD: Hóa ẩm,
hành thủy, giáng nghịch. Chủ trị chứng suy tim do tâm phế mạn.
Tác giả đã dùng
trị 10 ca suy tim do tâm phế mãn 10 ca. Uống thuốc đến ngày thứ 4 nước tiểu tăng
rõ, phù giảm, sau 2, 3 tuần, hết hoặc giảm rõ triệu chứng suy tim. Trong quá
trình uống thuốc không phát hiện có tác dụng phụ.
+
Phù Dương Ích Âm Thang (Thiên Gia Diệu Phương, q Thượng): Hồng sâm 10g, Thục phụ
phiến 10g, Trư khổ đởm (trấp) 1 cái, Chích cam thảo 10g, Xương bồ 10g, Táo nhân
15g, Chích viễn chí 10g, Ngũ vị tử 10g, Đương qui 12g, (Sa) bạch truật 12g,
Phục linh 20g, A giao 12g (nấu chảy). Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Đã dùng "Phù
Dương Ích Âm Thang" gia giảm chữa 10 ca bệnh tim do phong thấp kèm suy tim ở mức
độ khác nhau đều có kết quả tốt.
("Phù Dương
Ích Âm Thang" là bài thuốc do các bài Tứ Nghịch Gia Nhân Sâm Thang, Bạch Thông
Gia Trư Đởm Trấp Thang, Phụ Tử Thang, Toan Táo Nhân Thang, biến hóa nên).
+
Quế Phụ Đình Lịch Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phương Đại Toàn): Phụ phiến 15g,
Can khương, Quế chi đều 9g, Đình lịch tử 15g, Phục linh, Phòng kỷ đều 30g, Bạch
thược 15g, Đan sâm, Long xỉ (nung) đều 30g, Hoàng kỳ, Đảng sâm, Qua lâu nhân đều
15g. Sắc uống.
TD: Ôn dương
lợi thủy, Hoạt huyết khứ ứ. Trị dương khí suy yếu, âm hàn nhiều ở bên trong gây
nên suy tim mạn.
Đã trị 5 cas,
uống từ 3-5 thang có công hiệu, 8-13 thang hoàn toàn khỏi. Sau khi bệnh khỏi,
tùy nghi gia giảm cho uống thêm để củng cố kết quả.
Khí âm bất túc
thêm Mạch môn, Ngũ vị tử. Mạch Kết Đại thêm Chích cam thảo, Đại táo, Sinh
khương, A giao, Ma nhân, Mạch môn và rượu uống.
+ Kháng Tâm Suy
Phương (Trung Quốc Trung Y Bí Phương Đại Toàn): Xích thược, Xuyên khung, Đan
sâm, Kê huyết đằng đều 15g, Đảng sâm, Thân thảo, Mạch môn đều 25g, Phụ tử
10-15g, Ngũ gia bì 10- 15g, Trạch lan 15g. Sắc uống.
TD: Ôn dương
ích khí, hoạt huyết, cường tâm.
Đã trị 6 ca suy
tim độ I đều khỏi, 23 ca suy tim độ II, khỏi 20, có chuyển biến 2, không hiệu
quả 1; Trị 13 ca suy tim độ III, khỏi 8, chuyển biến tốt 4, không khỏi 1.
CHÂM CỨU TRỊ
SUY TIM
+ Châm huyệt
Cường tâm thuật (tức Đại lăng, Nội quan, Gian sử và Khích môn). Châm xiên luồn
kim từ huyệt Đại lăng đến Nội quan, từ huyệt Gian sử đến Khích môn (Châm Cứu
Kinh Ngoại Kỳ Huyệt Đồ Phổ).
+ Châm Kiện lý
tam huyệt (Lòng bàn tay, chính giữa khe xương bàn tay thứ 3-4 đo thẳng ra phía
sau 1 thốn là một huyệt, từ đó lại đo ra hai bên mỗi bên một huyệt nữa, tất cả
là ba huyệt) (Châm Cứu Du Huyệt Đồ Phổ).
+ Châm Thốn
bình sâu 0,3-0,5 thốn, kích thích vừa, lưu kim 20 phút, cư 5 phút vê kim một lần
(Châm Cứu Khổng Huyệt Cập Kỳ Liệu Pháp Tiện Lãm).
+ Hồi dương ích
chí, khứ tà. Châm huyệt Nội quan, Gian sử, Tâm du, Thần môn, Túc tam lý. Mỗi
ngày châm một lần, khi đắc khí, lưu kim 20 phút. 10 ngày là một liệu trình.
Khí suy yếu:
thêm Chiên trung, Phế du, Thiên đột. Bụng đầy thêm Túc tam lý, Trung quản. Tiểu
ít thêm Thận du, Tam âm giao. Tâm phiền, mất ngủ thêm An miên. Gan sưng to thêm
Thái xung, Chương môn, Can du. Đờm nhiều thêm Phong long. Ho ra máu thêm Khổng
tối, Xích trạch (Bị Cấp Châm Cứu).
Nhĩ Châm
Chọn huyệt Tâm,
Thận, Tỳ, Thần môn, Phế, Giao cảm. Dán thuốc vào hai bên tai, Cách ngày dán một
lần. 10 lần là một liệu trình (Bị Cấp Châm Cứu).
|