NÔN MỬA
(ẨU THỔ -
VOMISSENMENT - VOMITTING)
A-Đại Cương
Nôn mửa là do
Vị khí không điều hòa được chức năng thăng giáng làm cho khí nghịch lên gây ra
nôn.
Theo YHHĐ, nôn
mửa chỉ là một triệu chứng của một số bệnh như Dạ dày viêm cấp, cuống dạ dày bị
nghẽn... do đó, khi điều trị, cần tìm đúng nguyên nhân gây bệnh.
Sách ‘Y Tông
Kim Giám’ phân ra như sau:
+ Nôn kèm theo
có tiếng + có vật (thức ăn) là Ẩu = nôn.
+ Nôn có tiếng
nhưng không có vật là Can ẩu
+ Nôn có vật
mà không có tiếng là Thổ = mửa.
. Sách Phổ
Tế, dựa vào khí và huyết của từng đường kinh, phân ra:
+ Ẩu thuộc
kinh Dương Minh, nhiều khí nhiều huyết, vì vậy có tiếng và có vật, cả khí huyết
đều bệnh.
+ Thổ thuộc
kinh Thái Dương, nhiều huyết ít khí, vì vậy có vật mà không có tiếng, bệnh
thuộc về huyết nhiều hơn.
+ Can ẩu hoặc
Ế thuộc kinh Thiếu Dương, nhiều khí ít huyết, vì vậy có tiếng mà không có vật
bệnh thuộc về khí.
. Trương Khiết
Cổ, dựa vào Tam Tiêu chia ra như sau:
+ Bệnh ở
Thượng Tiêu: Do khí, vì khí thuộc Dương, ở trên, ăn vào liền nôn ra.
+ Bệnh ở
Trung Tiêu: Do tích, có âm và dương, khí và thực (thức ăn) cùng gây bệnh.
+ Bệnh ở Hạ
Tiêu đa số do Hàn.
B-Tính Chất:
1- Thời Gian:
(Ăn xong nôn
ngay, nghĩ đến hẹp thực quản, ế cách, phản vị
(Ăn lâu (qua
bữa sau....) mới nôn thì nghĩ đến Hẹp Môn Vị, Phiên Vị.
(Nôn vào sáng
sớm thường gặp nơi phụ nữ có thai.
(Nôn khi hít
phải hoặc ngửi thấy mùi khó chịu không hợp... cũng thấy nơi phụ nữ có thai.
(Nôn mỗi khi
đi xe, tàu (say xe,say sóng.....)
2- Chất Nôn:
(Chỉ có thức ăn
đơn thuần nghĩ đến Hẹp Thực Quản, Ế Cách.
(Thức ăn lẫn
dịch vị: Hẹp Môn Vị, Phiên Vị.
3- Mùi:
(Mùi chua hoặc
không hôi thường do hàn.
(Mùi chua khẳm
hoặc hôi do nhiệt hoặc thương thực (thức ăn tích trệ).
4- Số lần và
lượng nôn:
(Nôn ít lần
nhưng lượng nôn ra nhiều thường gặp trong nhiệt chứng.
(Nôn nhiều lần
nhưng lượng nôn ra ít thường gặp trong hàn chứng.
C-Nguyên Nhân
a-Theo YHHĐ:
-Do rối loạn ở
vỏ não, nhất là vỏ đại não là trung tâm gây nôn: chấn thương sọ não, não viêm...
đều có thể gây nôn.
-Do cường dây
thần kinh phế vị (dây TK sọ não IX).
-Do nhiễm độc
thai nghén (nghén).
-Do bộ máy
tiêu hóa bị kích thích gây nên nhu động ngược chiều.
-Nôn do urê
huyết cao, phổi viêm, sốt cao...
-Vừa nôn vừa
ỉa sau bữa ăn nghĩ đến nhiễm độc thức ăn.
-Nôn do túi
mật (có đau rõ ở điểm Murphy, sườn phải).
-Nôn do ruột
dư viêm cấp (có điểm đau Mc.Burney ở hố chậu phải).
-Nôn kèm dấu
hiệu thần kinh trong viêm màng não (cứng gáy - dấu hiệu Kernic, nhức đầu) do
chấn thương sọ não, té ngã...
b-Theo YHCT
Sách Nội Khoa
Học Thượng Hải và Thành Đô đều đưa ra thống nhất 5 loại nguyên nhân, riêng sách
NKHT. Đô còn có thêm nguyên nhân thứ 6.
1. Do ngoại tà
phạm Vị: cảm phải Phong, Hàn, Thử, Thấp hoặc các thứ khí uế trọc... xâm phạm
vào Vị làm cho Vị mất chức năng điều hòa, thăng giáng, khí ở Thực quản bị trở
ngại, đi ngược lên gây ra nôn.
Sách Cổ Kim Y
Thống ghi:’ Đột nhiên bị nôn mửa đều do tà khí ở Vị, thời gian Trưởng Hạ thì do
Thử tà gây ra, mùa Thu Đông do phong hàn gây ra.’
2. Do ăn uống
không đều (NKHT.Hải), Ăn uống tích trệ (NKHT. Đô): Ăn uống quá nhiều hoặc ăn
thức ăn sống, lạnh, dầu mỡ... không tiêu hóa kịp, đình tích lại làm cho Vị khí
không giáng được, đưa ngược lên gây ra nôn.
Sách ‘Tế Sinh
Phương’ ghi:” Ăn uống không điều độ hoặc nóng lạnh không điều hòa hoặc thích ăn
gỏi, ăn sữa, hoặc thức ăn sống lạnh, mỡ béo làm nhiễu động đến Vị, Vị bệnh thì
Tỳ khí đình trệ lại, không phân biệt được thanh trọc, đầu tắc ở trung tiêu, gây
ra nôn mửa”.
3.Tình
chí không điều hòa (T.Hải), Can khí phạm vị (T.Đô): do lo nghĩ, tức giận ảnh
hưởng đến Can
làm cho Can không điều hòa, ảnh hưởng (phạm) đến Vị làm cho Vị khí không thăng
giáng được, đưa ngược lên gây ra nôn.
4.Tỳ
Vị hư yếu (T. Hải), Tỳ Vị hư hàn (T. Đô): do mới bệnh khỏi, Tỳ Vị bị hư yếu
hoặc do Vị âm suy
yếu, làm cho thủy cốc không tiêu hóa được, thanh khí không thăng lên, trọc khí
không giáng xuống, gây nôn.
. Trong ‘Bách
Bệnh Cơ Yếu’ Hải Thượng Lãn Ông giải thích rộng hơn như sau:’ Vị vốn thuộc Thổ,
Thổ không có Hỏa thì không sinh được, vì vậy Thổ mà hàn là Thổ Hư, Thổ Hư thì
Hỏa Hư, do đó, Tỳ ưa ấm mà ghét lạnh, Thổ ưa thấp mà ghét ráo. Vì vậy, nôn do
hỏa thì ít, vì Vị hư mà nôn thì nhiều’.
5.Đờm
Trọc Nội Trở: do đờm trọc nhiều lần làm cho Tỳ vận hóa kém, thủy dịch ứ lại bên
trong gây
thành đờm. Đờm thấp ngăn trở trung tiêu Vị khí không vận hóa được xuống dưới làm
cho khí nghịch lên gây nôn.
6.Vị
Trung Tích Nhiệt (NKHT. Đô): do uống rượu, ăn các thức ăn cay nóng hoặc Vị có
nhiều nhiệt
hoặc do nhiệt tà bên ngoài xâm nhập vào Vị làm cho Vị tích nhiệt, nhiệt tà ứ
trở, khí cơ bị uất, làm cho Vị khí nghịch lên gây ra nôn.
C-Triệu Chứng
1- Ngoại Tà
Phạm Vị: đột nhiên nôn, nôn liên tục, sợ lạnh, sốt, đầu đau, hông sườn và bụng
thấy bồn chồn, miệng nhạt, lưỡi nhạt, mạch Phù, Hoạt.
2- Ăn Uống Không Đều: nôn
ra chất chua và chất đục của thức ăn, bụng đau tức, nôn, ợ chua, không thích ấn
vào, biếng ăn, ợ hơi, nôn ra thì dễ chịu, đại tiện lỏng hoặc bón, rêu lưỡi dầy,
nhạt, mạch Hoạt, Thực.
3- Can Khí
Phạm Vị: nôn ra chất chua, vùng hông ngực đầy tức, nôn, ợ hơi, luôn buồn bực,
khó chịu, lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Hoạt.
4- Tỳ Vị Hư
Yếu (Hàn): nôn mửa, hông sườn và bụng đầy tức, gầy ốm, mệt nhọc, miệng khô mà
không muốn uống nước, sợ lạnh, sắc mặt trắng nhạt, chân tay lạnh, đại tiện lỏng,
lưỡi trắng nhạt, mạch Nhu Nhược.
5- Đờm Trọc
Nội Trở: nôn ra đờm dãi và nước trong, chóng mặt, hồi hộp, lưỡi nhạt, mạch Hoạt.
6- Vị Trung
Tích Nhiệt, Vị Âm Hư: nôn mửa thất thường, miệng khô đắng nhưng không muốn ăn,
lưỡi đỏ, khô, mạch Tế Sác.
D-Điều Trị
1- Ngoại Tà
Phạm Vị:
+ NKHT.Hải: sơ
tà, giải biểu, tân hương, hóa trọc, dùng bài Hoắc Hương Chính Khí Tán.
+ NKHT. Đô:
giải biểu, hóa trọc, hòa vị, giáng nghịch, dùng bài Hoắc Hương Chính Khí Tán.
Hoắc Hương Chính Khí Tán
(Cục Phương): Hoắc hương 12g, Phục linh 12g, Bán hạ khúc 8g, Đại phúc
bì 12g, Trần bì 8g, Bạch truật (sao đất) 12g, Cam thảo 12g, Cát cánh 8g, Hậu
phác (sao gừng) 8g, Tử tô 12g. Sắc uống.
(Hoắc Hương
lý khí, hòa trung, Tô Tử + Cát cánh tán hàn, thông phần trên (cơ hoành); Hậu
phác + Đại phúc bì lợi thủy, tiêu đầy; Trần bì + Bán hạ thư khí, tán nghịch, trừ
đờm; Bạch truật + Phục linh + Cam thảo kiện Tỳ trừ thấp).
2-Ăn Uống
Không Tiêu (tích trệ)
+ NKHT.Hải:
tiêu thực, hóa trệ, hòa vị, giáng nghịch.
+ NKHT.
Đô:tiêu thực, đạo trệ, hòa vị, giáng nghịch.
Đều dùng bài
Bảo Hòa Hoàn.
Bảo Hòa
Hoàn (Đan Khê Tâm Pháp): Sơn tra (bỏ hột) 120g, La bặc tử (sao) 20g, Thần khúc
(sao)
40g, Bán hạ (chế) 40g, Trần bì (sao) 20g, Phục linh 40g, Liên kiều 20g. Tán
bột, làm hoàn, ngày uống 16 - 20g với nước sắc Mạch Nha.
(Sơn Tra +
Thần Khúc + La Bặc Tử giúp tiêu hóa và tiêu tích thực (Sơn Tra tiêu chất thịt,
chất nhờn, Thần Khúc tiêu ngũ cốc, tích trệ, La Bặc Tử tiêu chất bột); Trần Bì
+ Bán Hạ + Phục Linh kiện tỳ, hòa vị; Liên kiều tán kết, thanh uất nhiệt do
tích trệ gây ra).
3- Tình Chí
Không Điều Hòa (Can Khí Phạm Vị)
- NKHT.Hải:
Lý khí, giáng nghịch, tiết Can, hòa Vị, dùng Tứ Thất Thang.
- NKTYHG
Nghĩa: Bình Can, giáng nghịch, dùng bài Tả Kim Hoàn.
- NKHT. Đô:
Lý khí giáng nghịch, dùng bài Tứ Thất Thang.
Tứ Thất
Thang (Thất Khí Thang - Cục Phương): Bán hạ 200g, Hậu phác 120g, Phục linh
160g, Tử tô
diệp 80g. Trộn đều, mỗi lần dùng 16g,sắc uống nóng.
(Bán Hạ
trừ đờm khai uất; Hậu phác giáng khí, tán đầy; Tô Tử thông khí, tiêu đờm; Phục
Linh ích tỳ,
lợi thấp).
4- Tỳ Vị Hư
Hàn
+ NKHT.Hải:
kiện tỳ, hòa vị, ôn trung, giáng nghịch, dùng bài Lý Trung Hoàn.
+ NKTYHG
Nghĩa: ôn trung, giáng nghịch, dùng bài Bán Hạ Can Khương Thang.
+ NKHT. Đô: ôn
trung, giáng nghịch, dùng Đinh Thù Lý Trung Thang
* Lý Trung
Hoàn (Thương Hàn Luận): Nhân (Đảng) sâm 12g, Chích thảo 40g, Bào khương 80g,
Bạch truật 12g. Tán bột làm hoàn hoặc tính giảm đi 1/10 đổi thành thang sắc
uống.
(Bào Khương
ôn trung tán hàn, Nhân Sâm + Bạch Truật + Cam Thảo bổ khí, kiện Tỳ hòa trung).
* Bán Hạ Can
Khương Thang (Kim Quỹ Yếu Lược): Bán Hạ,ï Can Khương lượng bằng nhau, sắc uống.
* Đinh Thù Lý
Trung Thang (Thương Hàn Toàn Sinh Tập): Đinh Hương, Nhân sâm, Cam thảo, Can
khương, Quan quế, Sa nhân, Ngô thù du, Phụ tử, Trần bì, Bạch truật. Sắc uống
với ít Mộc Hương đã mài.
+ Sách ‘Y Học
Dân Tộc’ dùng: Hoắc hương 12g, Củ sả 8g, Trần bì 12g, Gừng khô
8g, Tử tô 12g, Gừng tươi 8g. Sắc uống ít một, cách 15 - 20 phút uống 1 lần,
tránh uống nhiều sẽ nôn ra.
+ Sách ‘Tân
Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương’ dùng bài ‘Ôn Vị Bình Can Pháp’: Nhân Sâm 6g,
Bán hạ 16g, Bạch thược 12g, Can khương 4g, Thanh bì 6g, Đinh hương 4g.
Sắc uống.
5- Đờm Ẩm Nội
Trở
+ Nội Khoa Học
Thượng Hải: kiện tỳ, ôn trung, hóa đờm, giáng nghịch dùng bài Tiểu Bán Hạ Thang
Gia Vị: Bán hạ, Bạch linh, Hậu phác, Sinh khương, Bạch truật, Trần bì.
(Đây là bài
Tiểu Bán Hạ thang thêm Bạch Linh, Bạch Truật, Hậu phác và Trần Bì), Sắc uống.
* Tiểu Bán Hạ
Thang (Kim Quỹ Yếu Lược): Bán hạ, Sinh khương. Sắc uống.
* Nhị Trần
Thang (Hòa Tễ Cục Phương): Bán hạ 8g, Phục linh 12g, Trần bì 8g, Cam
thảo 4g. Sắc uống.
Sách ‘Tân Biên
Trung Y Kinh Nghiệm Phương’ dùng bài Nhị Trần Thang Gia Vị: Bán Hạ 12g,
Cam thảo 3,2g, Ngô thù du 4g, Trần bì 8g, Bạch khấu nhân 4g, Sinh khương trấp
10ml, Phục Linh 16g. Sắc uống.
6- Vị Trung
Tích Nhiệt
+ NKHT. Đô:
Thanh vị, chỉ ẩu, dùng bài Trúc Nhự Thang.
* Trúc Nhự
Thang (Loại Tế Bản Sự Phương): Cát căn 12g, Bán hạ 30g, Cam thảo 30g. Mỗi lần
dùng 20g, thêm Gừng 3 lát, Trúc nhự 12g, Táo 1 quả. Sắc uống ấm.
+ Sách Tân
Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương dùng:
1. An Vị Giáng
Nghịch Pháp: Thạch hộc 20g, Vân linh 12g, Bán hạ chế 8g, Quất hồng 2g, Cam thảo
2g, Trúc nhự (tươi) 12g, thêm Gừng 4g, Sắc uống.
2 - Bình Can
Trấn Nghịch Hòa Vị Thông Dương Pháp: Đại giả thạch 12g, Quất hồng 6g, Qua lâu
12g, Tuyền phúc hoa 12g, Bạch linh 16g, Phỉ bạch 12g, Bán hạ chế 12g, Trúc nhự
8g, Sinh khương 3 lát., Kim linh tử 12g, Thạch hộc 12g. Sắc, chia làm 2 lần
uống với Tả Kim Hoàn.
ĐIỀU TRỊ BẰNG CHÂM CỨU
1-
Châm Cứu Học Giảng Nghĩa: Trung Qua?n (Nh.12) + Nội Quan (Tb.6) + Túc Tam Lý
(Vi.36) + Công Tôn (Ty.4).
. Do Nhiệt
thêm Hợp Cốc (Đtr.4), Nội Đình (Vi.44).
. Do Hàn thêm
Thượng Qua?n (Nh.13), Vị Du (Bq.21).
. Do Đờm Ẩm
thêm Đàn Trung (Nh.17), Phong Long (Vi.40).
. Do Thực Tích
thêm Hạ Qua?n (Nh.10), Toàn Cơ (Nh.21).
. Can Khí
Hoành Nghịch thêm Dương lăng Tuyền (Đ.34), Thái Xung (C.3).
. Tỳ vị hư yếu
thêm Tỳ Du (Bq.20), Chương Môn (C.13).
(Trung Qua?n,
Vị Du là cách phối hợp Du + Mộ huyệt, thêm Túc Tam Lý để cùng thông giáng Vị
khí; Nội Quan tuyên thông khí cơ ơ? Thượng và Trung tiêu; Công Tôn điều hòa
Trung tiêu, bình được khí xung nghịch; Thượng Qua?n, cứu để ôn Vị, tán hàn; Nội
Đình, Hợp Cốc để tiết nhiệt ơ? Vị; Phong Long vận chuyển khí cu?a Tỳ Vị; Đàn
Trung điều hòa khí cu?a toàn thân, làm cho khí hành mà hóa được thức ăn bị đọng
lại; Dương lăng Tuyền, Thái Xung, ta? kinh khí cu?a Can, Đơ?m, bình Can; Tỳ Du,
Chương Môn để điều bổ Tỳ khí, giúp trung khí vận hóa, thu?y cốc mới được tiêu
hóa, hồi phục được sự thăng giáng).
2- Nhóm 1- Thiếu Thương (P.11) + Lao Cung (Tb.8).
Nhóm 2 - Du Phu? (Th.27) + Linh Khư (Th.24) + Thần Tàng (Th.25) + Cự
Khuyết (Nh.14) (Thiên Kim Phương.).
3- a. Trung Đình (Nh.16) + Du Phu? (Th.27) + Ý Xá (Bq.49).
b. Thừa Quang (Bq.6) + Đại Đô (Ty.2) (Tư Sinh Kinh).
4-
U Môn (Th.21) + Ngọc Đường (Nh.18) (Bách Chứng Phú).
5-
Túc Tam Lý (Vi.36) + Nội Quan (Tb.6) + Công Tôn (Ty.4) + Trung Qua?n (Nh.12)
(Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
6- Nôn do ngoại ca?m: Vị Du (Bq.21) + Tam Tiêu Du (Bq.22) + Nội Đình (Vi.44)
, Ngoại Quan (Ttu.5), đều ta?.
7-
Nôn do Vị nhiệt: Trung Qua?n (Nh.12) + Vị Du (Bq.21) + Gia?i Khê (Vi.41) +
Nội Quan (Tb.6), đều taœ.
Nôn do đờm nhiệt: Phong Long (Vi.40) + Đàn Trung (Nh.17) + Khí Hạ?i (Nh.6) +
Trung Qua?n (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36), đều ta?.
Nôn do thực tích: Toàn Cơ (Nh.21) + Túc Tam Lý (Vi.36), đều ta?, Công Tôn
(Ty.4) + Tỳ Du (Bq.20), đều bổ.
Nôn do Can nghịch: Hành Gian (C.2) [ta?] + Túc Tam Lý (Vi.36) + Công Tôn
(Ty.4) (đều bổ).
Nôn do Vị hư: Cứu Trung Qua?n (Nh.12) + Chương Môn (C.13) + châm bổ Tỳ Du
(Bq.20) + Nội Quan (Tb.6) + Quan Nguyên (Nh.4) (Châm Cứu Trị Liệu Học)
8- Nhóm 1: Châm Thân Trụ (Đc.13) + Phong Trì (Đ.20) + Đại Trữ (Bq.11) + U Môn
(Th.21) + Trung Qua?n (Nh.12) + Thiên Đột (Nh.22).
Nhóm 2: Thái Uyên (P.9) + Đơ?m Du (Bq.19) + Xích Trạch (P.5) + cứu Gian Sư?
(Tb.5) + Ẩn Bạch (Ty.1) + Chương Môn (C.13) + Nhũ Căn (Vi.18) (Lâm Sàng Đa Khoa
Tổng Hợp Trị Liệu Học).
9-
Trung Qua?n (Nh.12) + Nội Quan (Tb.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Công Tôn (Ty.4)
(Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).
10- Cường Gian
(Đc.18) + Thiên Đột (Nh.22) + Ngọc Đường (Nh.18) + Trung Đình (Nh.16) + Cưu Vĩ
(Nh.15) + Cự Khuyết (Nh.14) + Thượng Qua?n (Nh.13) + Trung Qua?n (Nh.12) + Kiến
Lý (Nh.11) + Gian Sư? (Tb.5) + Nội Quan (Tb.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Lư Tức
(Ttu.14) + Hoạt Nhục Môn (Vi.24) + Triếp Cân (Đ.23) + Phách Hộ (Bq.42) + Y Hy
(Bq.45) + Cách Quan (Bq.46) + Ý Xá (Bq.49) + Vị Thương (Bq.50) + Công Tôn (Ty.4)
+ Chương Môn (C.13) + Thông Cốc (Tanh.20) + Linh Khư (Th.24) + Thần Tàng (Th.25)
+ Quắc Trung (Th.25) + Du Phu? (Th.27) + Ngạch Trung + Tụy Du + Tuyền Sinh Túc
(Châm Cứu Học HongKong).
11- Nôn do Phong: Khứ Phong, hòa vị. Châm bình bổ bình ta? Phong Trì (Đ.20) +
Ngoại Quan (Ttu.5) + Trung Qua?n (Nh.12) + Đại Chùy (Đc.14).
Nôn do Thư?: Khư? Thư?, hòa Vị. Châm ta? Đại Chùy (Đc.14) + Ngoại Quan (Ttu.5) +
Hợp Cốc (Đtr.4) + Nội Quan (Tb.6) + Thiên Xu (Vi.25) + Túc Tam Lý (Vi.36).
Nôn do Thấp: Gia?i Biểu, hóa Thấp. Châm bình bổ bình ta? Đại Chùy (Đc.14) + Đàn
Trung (Nh.17) + Trung Qua?n (Nh.12) + Phong Long (Vi.40) + Tỳ Du (Bq.20) + Bàng
Quang Du (Bq.28).
Nôn do Ho?a: Giáng Khí, cầm Nôn. Châm ta? Hợp Cốc (Đtr.4) + Nội Quan (Tb.6) +
Lệ Đoài (Vi.45) +Kim Tân, Ngọc Dịch + Thần Môn (Tm.7).
Nôn do Hàn: Ôn Trung, tán hàn. Châm bổ + cứu Trung Qua?n (Nh.12) + Vị Du
(Bq.21) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Thần Khuyết (Nh.8) + Quan Nguyên (Nh.4).
Nôn do Nhiệt: Ta? Nhiệt, giáng nghịch. Châm ta? Trung Qua?n (Nh.12) + Nội Quan
(Tb.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Khúc Trì (Đtr.11) + Nội Đình (Vi.44) + Kim Tân,
Ngọc Dịch.
Nôn do Hư: Kiện Tỳ, hòa trung. Châm bổ + cứu Trung Qua?n (Nh.12) + Vị Du (Bq.21)
+ Tỳ Du (Bq.20) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Công Tôn (Ty.4).
Nôn do Thực: Hóa trệ, hòa trung. Châm ta? Hạ Qua?n (Nh.10) + Toàn Cơ (Nh.21) +
Công Tôn (Ty.4) + Nội Quan (Tb.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Nội Đình (Vi.44) (Thực
Dụng Châm Cứu Đại Toàn).
11- + Nôn mửa do ngoại tà phạm vị: Sơ tà, giải biểu, hòa Vị, chỉ ẩu.
Châm tả Trung
quản, Nội quan, Hợp cốc, Ngoại quan.
(Trung quản,
Nội quan hòa Vị, giáng nghịch, chỉ ẩu; Hợp cốc, Ngoại quan sơ tà, giải biểu)
(Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
+ Nôn mửa do
ăn uống không điều độ: Tiêu thực, hóa trệ, hòa Vị, giáng nghịch.
Châm tả Tuyền
cơ, Túc tam lý, Nội quan, bổ Công tôn, Tỳ du.
(Tả Tuyền cơ,
Túc tam lý, Nội quan để giáng khí, đạo trệ, hòa Vị, giáng nghịch, chỉ ẩu. Hợp
với bổ Tỳ du, Công tôn để kiện Tỳ, trợ tiêu hóa).
+ Nôn mửa do
đờm ẩm nội trở: Ôn hóa đờm ẩm, hòa Vị, giáng nghịch.
Châm tả Chiên
trung, Phong long, Trung quản, Túc tam lý.
(Chiên trung
lý khí, hành thủy; Phong long hóa đờm, quét trọc tà đi; Trung quản, Túc tam lý
hòa Vị, giáng nghịch) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
+ Nôn mửa do
Tỳ Vị hư hàn: Ôn trung, kiện Tỳ, hòa Vị, giáng nghịch.
Cứu Trung
quản, Túc tam lý, Tỳ du, Nội quan, Quan nguyên.
(Cứu Trung
quản, Túc tam lý trợ dương cho Tỳ; Bổ Tỳ du kiện vận Tỳ khí. Cứu Quan nguyên ích
hỏa để sinh thổ; Bổ Nội quan hòa Vị, giáng nghịch, chỉ ẩu) (Tân Biên Châm Cứu
Trị Liệu Học).
+ Nôn mửa do
Vị âm bất túc: Tư dưỡng Vị âm, giáng nghịch, chỉ ẩu.
Châm Trung
quản, Túc tam lý, Nội đình, Nội quan.
(Bổ Trung
quản, Túc tam lý để bổ dưỡng Vị âm; Tả Nội đình để tiết nhiệt ở Vị, giúp cho
Trung quản, Túc tam lý để tư dưỡng Vị âm; Bổ Nội quan để giáng khí, hòa Vị, chỉ
ẩu) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
Nhĩ Châm
+ Chọn huyệt
Vị, Can, Não, Thần môn. Mỗi lần chọn 2-3 huyệt, kích thích mạnh. Lưu kim 20-30
phút, 5 phút vê kim một lần. Ngày châm một lần (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
Tham Khảo
+ Dùng Sinh
khương, cắt thành miếng to, đắp vào huyệt Nội quan. Đã dùng trị 20 ca nôn mửa do
rối loạn thần kinh, đều khỏi (Tôn Bách Cầm – Sinh Khương Ngoại Phu Trị Liệu
Trọng Chứng Ẩu Thổ, Tân trung Y 1986 (2): 24).
+ Châm huyệt
Kiên tỉnh trị nôn mửa:
. Trị 50 ca
nôn mửa do thần kinh, do dị ứng, ung thư bao tử, nôn mửa lúc có thai: chỉ châm
huyệt Kiên tỉnh.
. Trị 63 ca
dạï dày viêm, dạ dày tá tràng loét, châm Kiên tỉnh phối hợp với Trung quản.
. Trị 15 ca
rối loạn tiêu hóa gây nên nôn mửa, châm huyệt Kiên tỉnh và Túc tam lý.
. Trị 12 ca
nôn mửa do ban sởi: dùng Kiên tỉnh hợp với Phế du.
. Trị 3 ca nôn
mửa do viêm não B: châm Kiên tỉnh + Đại chùy.
Chỉ trừ nôn
mửa do có thai chỉ dùng cứu, không châm. Các trường hợp khác dùng châm kèm cứu.
Mỗi ngày trị 2-3 lần. Đã trị tổng cộng 143 ca. kết quả khỏi 126, kết quả ít 9,
không kết quả 8 (Trần Duy Dương, Dĩ Kiên Tỉnh Huyệt Nhi Chủ Trị Liệu Ẩu Thổ,
Giang Tây Trung Y Dược 1981 (1): 39).
Y Án
NÔN MỬA do Vị Hàn
(Trích trong
Thiên Gia Diệu Phương, q Thượng)
“Đặng X, 32
tuổi, nữ giáo viên. Thỉnh thoảng hay bị ói đã hơn 1 năm nay. Lúc đầu, buổi sáng
khi đánh răng có cảm giác khó chịu trong ngực nhưng không để ý mấy tháng sau,
triệu chứng bệnh ngày một tăng, ói càng nhiều, không kể lúc nào. Đã khám ở bệnh
viện và chụp kiểm tra nhiều lần nhưng không thấy có gì khác thường. Chẩn đoán là
ói do thần kinh. Đã điều trị bằng thuốc tây y, lúc uống thuốc thì các triệu
chứng có giảm, ngừng thuốc lại ói như cũ, cảm giác ói ra không có vị gì. Phần
nhiều là nước, lượng chất ói ra ít, không có mùi hôi, vùng ngực bụng đều không
thấy có gì khó chịu đặc biệt, ăn uống vẫn bình thường, đại tiểu tiện tốt, chỉ
thấy toàn thân mệt mỏi, mất sức, trí như giảm, không làm việc lâu được. Họng
không thấy sưng đỏ, lưỡi nhạt, rêu ít, mạch trầm, hoãn.
Chẩn đoán:
Trung tiêu hư hàn
Điều trị:
Ích khí ôn vị, khử hàn giáng nghịch.
Xử phương:
Đinh Hương Thị Đế Thang Gia Vị
Đinh hương 4g,
Đảng sâm 40g, Phục linh 28g, Thị đế 10g, Sa nhân 6g, Bán hạ (chế) 12g, Phù tiểu
mạch 40g, Tất bát 12g, Cam thảo 8g. Thêm gừng 3 lát. Các vị khác sắc, trừ Đinh
hương và Sa nhân cho vào sau. Ngày uống 1 thang.
Uống 3 thang
hết ói. Cho uống tiếp 3 thang nữa, các triệu chứng đều hết hẳn.
Vẫn dùng bài
thuốc trên, bỏ Đinh hương, Sa nhân, Tất bát và Sinh khương, thêm Bạch truật, Táo
nhân (nhục), Đại táo (nhục) uống thêm để củng cố kết quả điều trị. Theo dõi mấy
năm không thấy tái phát”.
Y Án NÔN
MỬA DO HƯ HÀN
(Trích trong
Thái Ất Thần Châm Cứu)
“ Cao........
58 tuổi. Bị ói mửa mấy ngày qua, cơ thể vốn suy yếu lại ăn ít,vùng Thượng Vị
thường cảm thấy lạnh, tay chân không ấm, ỉa lỏng 3 ngày trước, do ăn uống không
thích hợp gây ra muốn ói, ói ngày càng nặng, mạch Trầm Trì, rêu lưỡi trắng
nhạt.”
Chẩn
đoán:Ói mửa do Tỳ Vị hư hàn, Vị khí nghịch lên trên.
Điều trị:
-Lần I: châm
Nội Quan, Thiên Đột (tả) Trung Quản (châm trước tả sau bổ)Túc Tam Lý (trước bổ
sau tả), Cứu Thiên Xu, Thần Khuyết, Thủy Phần đều 5 tráng.
-Lần II: sau
lần châm I, ói mửa đã giảm, ăn khá hơn. Châm Cách Du,Tỳ Du,Vị Du + cứu 5 tráng,
châm Thiên Đột, Nội Quan, khi đắc khí, dùng ngay pháp tả, không lưu kim.
-Lần III: ói
mửa đã dứt, châm tiếp để trừ cơn: Cứu Thần khuyết, Trung quản, Thiên xu, Túc tam
lý đều 3 tráng”.
Y Án NÔN
MỬA do Rối Loạn Chức Năng Bao Tử
(Trích trong
‘Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm’ của Tôn Học Quyền).
Chu, nam, 28
tuổi, công nhân, nhập điều trị ngoại trú ngày 4/11/1964.
Nôn tái đi tái
lại nhiều lần trong hai năm và kèm theo chướng bụng, ợ hơi, ợ ra nước chua. Bệnh
viện tỉnh đã chẩn đoán là rối loạn chức năng thần kinh dạ dày.
Châm Trung
quản sâu 1,5 - 2,5 thốn, dùng phép đề tháp, Nội quan vê kim. Vê kim liên tục cho
đến khi ngừng nôn. Châm 3 lần, khỏi bệnh và không thấy nôn mửa trở lại trong 3
năm.
|