|
| |
MỠ MÁU CAO
(Cao Chỉ Chứng
- Hyperlipemia, Hyperlipidémie)
Đại Cương
Chứng mỡ máu
cao còn gọi là chứng tăng Lipid huyết mà đặc điểm chủ yếu là thành phần mỡ trong
huyết tương cao hơn mức bình thường. Lipid trong máu gồm có Cholesterol,
Triglycerid, Phospholipid và Acid béo tự do. 60 đến 70% Lipid huyết là
Cholesterol. Như vậy chứng Mỡ máu cao chủ yếu là tăng Cholesterol, Triglycerid,
Phospholipid.
Thường gặp ở
người cao tuổi, có liên quan nhiều đến các bệnh xơ mỡ động mạch, bệnh động mạch
vành, cao huyết áp, tai biến mạch máu não, bệnh béo phì, tiểu đường... cho nên
chứng mỡ máu cao ngày càng được giới y học chú ý nghiên cứu phòng trị.
Ngoài việc định
một chế độ ăn thích hợp hạn chế hoặc không ăn mỡ động vật đối với người cao
tuổi, nghiên cứu những loại thuốc có tác dụng hạ mỡ mà không gây ảnh hưởng xấu
đối với cơ thể là một việc làm rất cần thiết.
Y văn cổ không
có ghi tên bệnh này, sách Trung y (Trung Quốc) xếp bệnh mỡ máu cao thuộc loại
các chứng ‘Đàm Thấp’, ‘Trọc Trở’ ‘Phì Bàng (Béo phì)’.
Khi
nói đến Mỡ trong máu tăng cần xác định là tăng Lipid loại nào?
Thường người ta
quan tâm đến ba loại sau:
. Tăng
Cholesterol.
. Tăng
Triglycerid.
. Và tăng
Chilomicron (là những hạt Lipid khá to lưu hành trong máu, mang theo Cholesterol
và Triglycerid của thức ăn sau khi tiêu hoá).
Triệu Chứng
Lâm Sàng
Theo
Frederickson (1967), có thể phân chứng Lipid huyết cao làm 5 loại:
I) Chứng
Chylomicron huyết cao (Hyperchylomic ronemie (Type I) có đặc điểm: Cholesterol
bình thường, Triglycerid cao, Chylomicron rất cao, là bệnh di truyền do thiếu
enzim Lipoprotein Lipaz, rất nhạy cảm với chất béo, ăn vào là huyết tương trở
nên đục ngầu, ít gây xơ vữa động mạch.
2) Loại II:
chứng ‘Tăng Cholesterol gia đình vô căn’, là bệnh nặng dễ gây biến chứng xơ cứng
mạch ở bệnh nhân còn trẻ (Hypercholesterolémie familiale essentielle):
Cholesterol cao, (-Lipoprotein rất cao, Triglycerid bình thường. Còn loại II gọi
là chứng (-lipoprotein huyết cao hoặc chứng tăng Lipid huyết do ăn nhiều, có đặc
'điểm là: Cholesterol và Triglycerid tăng vừa nhưng (và tiền (-Lipoprotein
tăng rất cao.
3) Loại III:
tăng Lipid huyết hỗn hợp: cả Cholesterol, Triglycerid đều cao, là bệnh nặng có
biến chứng xơ cứng mạch. Có thể do Hydrat carbon tạo thuận lợi để phát khởi hoặc
duy trì.
4) Loại IV:
tăng Triglycerid, Cholesterol bình thường, phần nhiều có di truyền, dễ gây biến
chứng xơ mỡ động mạch, nhạy cảm với chất Hydrat carbon và rượu.
5) Loại V: là
loại hỗn hợp 2 loại I và IV (Hyperlipidemie và Triglycéride et Chilomicron),
tăng Lipid huyết, Triglycerid và Cholimicron, nhạy cảm với mỡ và Hydrat carbon.
Trong thể này, Cholesterol cũng tăng cao rõ.
Cách phân loại
trên hơi xưa, đến năm 1971 J. L de Gennes sắp xếp lại đơn giản hơn làm ba lớp A,
B, C… Arcol lại chia làm 5 loại xếp theo thứ tự A, B, C… như sau:
|
TĂNG LIPID
HUYẾT |
|
Lớp |
Cholesterol
(g/l) |
Triglycerid
(g/l) |
|
A
B
C
D
E |
2.00 ~ 2.50
2.50 ~ 3.00
dưới 2.00
2.00 3.00
Trên 3.00
hoặc 5.00 |
Dưới 2.00
Dưới 2.00
2.00 ~ 5.00
2.00 ~ 5.00
trên 3.00
hoặc 5.00 |
2. Lâm sàng
có những đặc điểm sau:
1) Tiền sử gia
đình: yếu tố di truyền có ảnh hưởng đến bệnh như loại I, III thường có yếu tố
gia đình, loại II chứng nặng có liên quan, chứng nhẹ ít, loại IV, V, một số ít
có liên quan di truyền.
2) Tuổi mắc
bệnh: loại I phát hiện sớm ở trẻ nhỏ, loại V phát bệnh chậm, thường vào tuổi
trên 30, loại II thuộc di truyền nên thường ở trẻ nhỏ đã mắc bệnh, loại III, IV
thường gặp ở người lớn.
3) Tỷ lệ mắc
bệnh: Loại II và IV có tỷ lệ phát bệnh cao 80 - 90%, loại III và IV ít gặp,
loại I càng ít hơn.
4) Liên quan
với thể tạng và bệnh tật: Chứng mỡ máu cao loại III, IV, V thường gặp ở người
béo phì, mập, loại I và III không gặp ở người mập.
Những người mắc
bệnh mạch vành và xơ cứng mạch thường mắc chứng mỡ máu cao loại II và IV tỷ lệ
ngang nhau, loại III và V ít thấy khoảng 15% loại I không có.
Người mắc chứng
mỡ máu cao loại II thường trước 40 tuổi đã có vòng lão hoá ở giác mạc mắt.
Những bệnh
thường kèm theo chứng mỡ máu cao: tiểu đường, hội chứng thận hư, thiểu năng
tuyến giáp, tắc ống dẫn mật, viêm tuỵ, viêm gan, nhiễm độc rượu...
Chẩn đoán
bệnh cần chú ý:
1-Lipid máu
tăng cao: do cách đo và địa phương khác nhau mà trị số bình thường có khác
nhau. Mỡ máu tăng cao khi trị số Cholesterol cao hơn 200 - 220- mg%, Triglycerid
cao hơn 130mg%. Có tác giả chia mỡ máu tăng cao làm 3 độ:
. Nhẹ khi trị
số Cholesterol hoặc Triglycerid thấp hơn trị số bình thường
. 50mg%, +
Trung bình khi trị số thấp hơn trị số bình thường + 100mg%.
. Nặng khi trị
số cao hơn trị số bình thường + 100mg%.
2. Điện di
lipoprotein: (- Lipoprotein cũng gọi là Lipoprotein mật độ cao (HDL) có tác
dụng làm giảm xơ mạch, (-Lipoprotein còn gọi là Lipoprotein mật độ thấp (LDL) và
tiền (-Lipoprotein (VLDC) nếu lượng tăng cao làm tăng xơ mỡ động mạch, có ý
nghĩa đối với lâm sàng.
3. Lipid huyết
tăng cao làm tăng độ dính của huyết tương và màng tế bào hồng cầu, làm giảm khả
năng biến dạng của hồng cầu dễ tạo nên sự ngừng trệ của vi tuần hoàn.
4. Lúc chẩn
đoán chứng tăng Lipid huyết cần chú ý các bệnh kèm theo như bệnh mạch vành, tiểu
đường, huyết áp cao, bệnh béo phì, sỏi túi mật...
Điều Trị
1- Biện chứng
luận trị: Thường gặp các thể bệnh và luận trị như sau:
+ Thấp Nhiệt
Uất Kết: Người nóng khát nước, tiểu ít, người phù, Lipid huyết cao, người
khoẻ, bụng đầy, rêu lưỡi dày vàng, mạch Hoạt Sác.
Phép trị:
Thanh nhiệt, lợi thấp. Dùng bài Tứ Linh Tán hợp Lục Nhất Tán gia vị: Bạch truật,
Bạch linh, Trư linh, Trạch tả, Nhẫn đông đằng, Ý dĩ đều 10 - 15g, Hà diệp, Cúc
hoa, Râu bắp đều 10 - 12g, Hoạt thạch 20 - 30g (sắc trước), Cam thảo 4g, Thảo
quyết minh tươi 20g, sắc uống.
2) Khí Trệ
Huyết Ứ: Bệnh nhân Lipid huyết cao, hay đau nhói trước ngực, thường có kèm bệnh
động mạch vành, thiếu máu cơ tim, lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, mạch Huyền.
Phép trị: Hoạt
huyết, lý khí. Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giảm: Sinh địa, Đương qui,
Bạch thược đều 12 - 16g, Đào nhân, Xuyên Ngưu tất, Sài hồ đều 10 - 12g, Đơn sâm
12g, Hồng hoa, Sung uý tử, Chỉ thực, Hương phụ, Xuyên khung đều 8 – 10g.
3) Tỳ Hư Đờm
Thấp: Lipid huyết cao, chân tay mệt mỏi, chán ăn bụng đầy, ho nhiều đờm, tiêu
lỏng, rêu lưỡi trắng dày, mạch Hoạt.
Phép trị: Kiện
tỳ, hoà vị, hoá đàm, trừ thấp. Dùng bài Hương Sa Lục Quân Tử Thang hợp với bài
Bạch Kim Hoàn gia giảm: Đảng sâm, Bạch truật, Bạch linh, Trúc nhự đều 10 -
12g, Trần bì, Bán hạ, Chỉ thực, Mộc hương, Sa nhân, Uất kim đều 6 - 10g,
Bạch phàn 2g (tán bột hoà uống), Chích thảo 3g sắc uống.
4- Tỳ Thận
Lưỡng Hư: Thường gặp ở người cao tuổi Lipid huyết cao, mệt mỏi, bụng đầy, ăn
kém, lưng gối mỏi, ù tai hoa mắt, lưỡi đỏ rêu mỏng, mạch vô lực.
Phép trị: Bổ
Thận, kiện Tỳ. Dùng bài Sinh hà thủ ô đỏ 10 - 12g, Thỏ ty tử 10 - 12g, Tiên linh
tỳ 10g, Sinh địa 10 -12g, Trạch tả 10 -15g, Bạch linh 12g, Bạch truật 10g, sắc
uống (Trung Y Hiện Đại Nội Khoa Học).
Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm
+ Bạch Kim
Giáng Chỉ Phương (Trần Vũ, sở nghiên cứu y học khu Nghi Xuân tỉnh Giang Tây):
Uất kim 210g, Bạch phàn 90g, tán bột mịn, trộn đều, tẩm nước làm hoàn. Ngày uống
3 lần, mỗi lần 6g, uống sau bữa ăn, mỗi liệu trình 20 ngày, liên tục trong 2 - 3
liệu trình.
- Kết quả: Đã
trị 344 ca, Cholesterol giảm bình quân 85,84mg%, Triglycerid giảm bình quân
70,61mg%, (- Lipoprotein giảm bình quân 175,96%. So sánh trị số máu Lipid khác
biệt có ý nghĩa (P nhỏ hơn 0,001). Có 170 ca béo phì được điều trị, cân nặng
giảm rõ, giảm bình quân 3,5kg. Có 138 ca huyết áp cao được điều trị có kết quả
59,4% (23,2% kết quả tốt).
- Công thức
thuốc ghi theo sách Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Theo kết quả nghiên cứu dược
lý hiện đại, thành phần chủ yếu của Bạch phàn là Aluminium sulfate và Kalium
sulfate có tác dụng thu liễm làm giảm hấp thụ thành phần mỡ Cholesterol. Tinh
dầu Uất kim làm tăng tiết mật làm bài tiết Cholic acid (sản vật chuyển hoá của
Cholesterol) ra ngoài bằng đường ruột, do đó làm hạ Lipid huyết (Hiện Đại Trung
Y Nội Khoa Học).
+ Thư Tâm Hoạt
Huyết Phương (Thẩm Đạt Minh, bệnh viện trực thuộc viện Trung y học Hồ Bắc):
Hoàng kỳ, Đảng sâm, Đương qui, Bồ hoàng đều 9g, Hồng hoa 5g. Theo tỷ lệ chế
thành xi rô 96%. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 30mg, 3 tháng là một liệu trình.
- Kết quả: Đã điều trị 74
ca mỡ máu cao có Cholesterol trước điều trị cao nhất là 450mg%, sau điều trị
cholesterol cao nhất còn 420mg%, Triglycetrid trước điều trị cao nhất 350mg, sau
điều trị cao nhất còn 180mg% (Bài thuốc có tác dụng trị chứng mỡ máu cao khí
huyết ứ) (Hiện Đại Trung Y Nội Khoa Học).
+ Giáng Chi
Phương (Mã Phong, bệnh viện Giải phóng quân Trung Quốc 371): Thảo quyết minh,
Sơn tra, Đơn sâm, chế thành viên, mỗi viên có hàm lượng cao thuốc 0,25g, tương
đương 2,9g thuốc sống, mỗi lần uống 2 – 4 viên, ngày 3 lần, 4 tuần là một liệu
trình. Sau 3 liệu trình đánh giá kết quả.
Kết quả: Trị
64 ca mỡ máu cao có Cholesterol cao giảm bình quân 88,3mg% (P nhỏ hơn 0,01).
Triglycerid cao 43 ca, sau điều trị giảm bình quân 68,1 mg% (P nhỏ hơn 0,01).
Cao lipoprotein 41 ca, sau điều trị hạ bình quân 289,9mg% (P so sánh trước sau
điều trị nhỏ hơn 0,01) (Hiện Đại Trung Y Nội Khoa Học).
+ Sơn Đơn
Phương (Trương Thanh Bảo, Bệnh viện nhân dân số 1, huyện Lê Thúc tỉnh Cát Lâm):
Sơn tra 50g, mạch nha 40g, Đơn sâm 30g, Huyền hồ, Cúc hoa, Hồng hoa đều 15g sắc
uống.
Kết quả: Trị 51 ca, kết quả
tốt (các chỉ số mỡ đều trở lại bình thường) 20 ca (39,2%), có kết quả (1 – 2
trong các chỉ số mỡ trở lại bình thường) 18 ca (33%), không kết quả 18 ca
(25,5%. Tỷ lệ có kết quả 74,5%. (Trong bài thuốc: Sơn tra thư can, Huyền hồ lý
khí hoạt huyết, Đơn sâm, Hồng hoa hoạt huyết, hoá ứ, Cúc hoa dưỡng can minh mục,
Mạch nha tiêu thực hoà vị) (Hiện Đại Trung Y Nội Khoa Học).
+ Giáng Chi
Phương: Cam thảo 30g, Câu kỷ, Trạch tả đều 25g, Sài hồ, Sơn tra đều 15g, Đơn
sâm 30g, Hồng hoa 10g. Khí hư huyết ứ thêm Hoàng kỳ 30g, Sinh Bồ hoàng 20g. Can
thận âm hư thêm Hà thủ ô đỏ 20g, Sinh địa 15g. Can dương kháng thêm Câu đằng
20g, Thảo quyết minh 15g. Đàm thấp nặng thêm Thạch xương bồ 15g, Nhân trần 10g.
Khí trệ huyết ứ thêm Xuyên khung, Khương hoàng đều 15g, ngày uống 1 thang, liệu
trình 4 tuần, có tác dụng nâng cao rõ rệt HDL-CH (Lipid-Cholesterol tỷ trọng
cao) (Hiện Đại Trung Y Nội Khoa Học).
+ Hà thủ ô, Đơn
sâm, Nhân trần, Tang ký sinh, Sơn tra, Thảo quyết minh đều 30g, ngày 1 tháng,
trong 1 - 2 tháng. Thuốc có kết quả đối với các loại IIA, IIB, III và IV Tác
dụng phụ: tiêu chảy, sôi bụng (Hiện Đại Trung Y Nội Khoa Học).
27) Giáng Chi
Ích Can Thang: Trạch tả 20 - 80g, Sinh thủ ô, Thảo quyết minh, Đơn sâm, Hoàng
tinh đều 15 - 20g, Sinh Sơn tra 30g, Hổ trượng 12 - 15g, Hà diệp 15g, ngày 1
thang, uống trong 4 tháng, có tác dụng hạ mỡ (Hiện Đại Trung Y Nội Khoa Học).
Một Số
Bài Thuốc Đơn Giản Kinh Nghiệm Dân Gian Trị Mỡ Máu Cao
. Sơn tra, Hà
diệp đều 15g sắc uống thay trà. Dùng trị cao huyết áp, mỡ máu cao tốt (Trung
Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).
. Cuống bí ngô
300g, Sơn tra 30g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).
. Hạch đào nhân
30g, Lá bắp 60g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).
. Lá Dưa hấu,
vỏ Đậu phôïng 30g, mỗi ngày 2 - 8 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).
. Bắp, hạt Bí
ngô đều 30g. Sắc uống, ăn luôn cái (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).
. Cà rốt 1 củ,
Đậu phôïng 30g. Nấu ăn ngày 1 - 2 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).
. Bí đao 100g,
Cành lê 30g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).
. Vỏ dưa hấu
60g, Lô căn 30g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).
. Rau hẹ, Sơn
tra, Đào nhân 15g. Sắc nước uống, ngày 1 - 2 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương
Đại Toàn).
. Hải đới 30g,
Đậu xanh 20g, Đường đỏ đều 150g. Hải đới ngâm rửa sạch cắt nhỏ nấu với đậu Xanh,
cho đường đỏ vào, ăn ngày 2 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).
. Gừng tươi 4
lát, Lá sen 15g, Hoắc hương 8g. Sắc uống ngày 1 - 2 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí
Phương Đại Toàn).
. Lá sen tươi 1
lá to, Gạo tẻ l00g, Đường phèn vừa đủ. Nấu nước lá Sen, bỏ xác, cho gạo vào nấu
cháo ăn, (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).
. Mộc nhĩ trắng
và đen đều 10g, Đường phèn 5g. Mộc nhĩ ngâm nước nóng cho nở, cho nước và đường
chưng 1 giờ uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).
. Đậu đen, lá
Bắp đều 30g, rễ Hành 10g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).
. Đậu ván
trắng, Đậu đen đều 30g, lá Nho 15g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại
Toàn).
. Nhân trần,
Sơn tra đều 20g, gừng 3 lát. Sắc uống(Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).
. Bạch mao căn,
Sinh địa đều 80g, Mạch môn 18g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại
Toàn).
. Vỏ mè, Đậu
phôïng đều 30g, Gừng 3 lát. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).
. Vỏ Bí ngô
già, vỏ Bí đao, lá Sen đều 30g. Sắc nước uống ngày 2 - 3 lần (Trung Hoa Dân Gian
Bí Phương Đại Toàn).
. Sơn tra 30g,
Hà thủ ô 18g, Trạch tả 12g. Sắc uống ngày 2 - 8 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí
Phương Đại Toàn).
. Rễ Hành, Rau
mùi (Hồ tuy) đều 30g, Mộc nhĩ đen 20g. Sắc uống. Ăn canh Mộc nhĩ ngày 1 - 2 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn)
. Mè đen, Quả
dâu tằm (Tang thầm) đều 60g, nếp 30g. Ba vị rửa sạch, bỏ vào cối giã nát. Cho 3
bát nước vào nồi đất đun sôi cho đường vào tan hết nước sôi, cho 3 vị trên vào
khuấy thành hồ ăn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn)
. Bạch phàn,
Uất kim lượng bằng nhau, Tán bột mịn làm hoàn. Ngày uống 3 lần mỗi lần 6 g,
uống sau lúc ăn. Một liệu trình 20 ngày (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn)
. Tam thất 3g,
Sơn tra 24g, Trạch tả 18g, Thảo quyết minh 15g, Hổ trượng 10g. Sắc uống. Liệu
trình một tháng. Dùng cho thể đàm trệ (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn)
+ Nấm hương: Trong Nấm hương
có chứa chất sinh nấm có tác dụng làm giảm mỡ trong máu. Qua nghiên cứu thấy
rằng, cho người bệnh máu nhiễm mỡ uống một liều 150~300mg chất sinh nấm mỗi
ngày, sau 15 tuần uống liên tục lượng mỡ giảm thấy rõ (Ẩm Thực Liệu Pháp).
+ Hà thủ ô 10g,
nấu lấy nước. Cá chép 1 con khoảng 250g, mổ bỏ lòng ruột, không đánh vẩy, rửa
sạch, cho vào nồi, lấy nước Hà thủ ô trên cho vào hầm thật nhừ, ăn (Đã trị 88
ca, khỏi 78, đạt kết quả 88,6% (Ẩm Thực Liệu Pháp).
Những Vị
Thuốc Hạ Lipid Huyết
. Sơn tra:
Chiết xuất cao thô có tác dụng hạ Cholesterol, Tryglycerit, (-Lipoprotein, cồn
chiết 0,12g, ngày uống 3 lần.
. Hà thủ Ô:
chiết thô làm viên 0,25g (tương đương thuốc sống 0,18g), ngày uống 3 lần, có tác
dụng hạ Cholesterol, nên uống liên tục 3 tháng.
Tác dụng phụ:
Thuốc gây tiêu chảy nhẹ, có thể uống viên Bình Vị hoặc Hương Sa Lục Quân.
. Trạch tả:
trên làm sàng thuốc có tác dụng hạ Cholesterol, thuốc gây tiêu chảy nhẹ.
. Quyết minh tử
: Dạng thuốc viên, sắc, xi rô đều có tác dụng hạ Cholesterol, Triglycerid. Thuốc
sắc mỗi ngày dùng 30g. Có thể gây tiêu chảy, đầy bụng hoặc buồn nôn.
. Đại hoàng:
tăng nhu động ruột gây tăng bài tiết Cholesterol và giảm sự hấp thụ. Dùng viên
hoặc bột Đại hoàng 0,25g, ngày 3 - 4 lần.
. Linh chi:
trên thực nghiệm thuốc có tác dụng hạ Cholesterol, Triglycerid không chịu ảnh
hưởng mấy. Về lâm sàng tác dụng hạ Lipid của các báo cáo có khác nhau.
. Hổ trượng:
Dạng viên, mỗi lần uống 3 viên (tương đương thuốc sống 15g) 3 lần mỗi ngày. Có
tác dụng hạ Cholesterol và Triglycerid.
. Đơn sâm:
nhiều báo cáo nghiên cứu cho là thuốc có tác dụng hạ mỡ máu cao nhưng chưa nhất
trí. Thuốc có tác dụng làm giảm thoái hoá mỡ tại gan.
. Tỏi: Dùng
nang tinh dầu tỏi, ngày 3 lần, mỗi lần 2 - 3 nang, hoặc lượng mỗi ngày 2 - 8
nang (0,12g tương đương thuốc sống 50g), liệu trình 30 ngày. Đã trị 274 ca.
Thuốc có tác dụng hạ Lipid huyết, làm tăng HDL (Tạp Chí Trung Y 1985, 2: 42).
Tỏi có thể ngâm dấm hoặc ngâm rượu uống ngày 3- 5 múi vừa tỏi tươi.
.
Đông trùng hạ thảo (Cordiceps sinensis (Berk) Sarcc): Có tác dụng hạ mỡ máu, ức
chế sự hình thành xơ vừa động mạch.
.
Đan sâm (Salvia miltiorrhiza Bunge): Có tác dụng làm hoạt huyết, hoá ứ, lương
huyết, tiêu thống, an thần và hạ mỡ máu.
Những biện
pháp cần chú ý đối với bệnh nhân mỡ máu cao:
1. Chế độ ăn
uống.
2. Luyện tập
dưỡng sinh, kiên trì chế độ vận động thể dục hàng ngày, xoa bóp dưỡng sinh (đặc
biệt quan trọng đối với người lao động trí óc và người làm nghề ngồi nhiều, ít
vận vận động chân tay.
3. Sau khi điều
trị một đợt thuốc uống, Lipid máu bình thường, có thể chọn 1 - 2 vị thuốc nam
uống thường xuyên để củng cố.
ĐIỀU TRỊ
BẰNG CHÂM CỨU
Phép trị bằng
châm cứu đối với chứng mỡ máu cao cũng có kết quả nhất định (cũng như đối với
chứng béo phì).
Thể Châm
+
Chọn huyệt chính: Trung quản, Tỳ du, Vị du, Khí hải, Hợp cốc, Phong long, Túc
tam lý.
Huyệt phối hợp
tuỳ theo triệu chứng lâm sàng và bệnh nguyên phát như cao huyết áp, tiểu đường,
xơ mỡ mạch...) mà gia giảm.
Phương pháp:
mỗi lần chọn 3 - 4 huyệt chính thêm huyệt phối hợp. Châm kim phải đạt đắc khí
(bệnh nhân có cảm giác tê tức buốt) vê mạnh nhẹ, lưu kim 30 - 40 phút, châm hàng
ngày hoặc cách nhật. 201ần châm là một liệu trình, kiểm tra kết quả có thể châm
tiếp để củng cố. Có thể kết hợp cứu hoặc điện châm (Hiện Đại Nội Khoa Trung Y
Học).
+
Thấp nhiệt uất kết: Thanh lợi thấp nhiệt: Châm Âm lăng tuyền, Hạ cự hư, Nội
đình, Thiên khu, Túc tam lý.
Tỳ
Hư Trọc Đờm: Kiện Tỳ hoá đờm. Châm Tỳ du, Phong long, Túc tam lý, Thuỷ tuyền, Âm
lăng tuyền.
Vị
Nhiệt Phủ Thực: Thanh Vị tả hoả: dùng Thiên xu, Thượng cự hư, Tam âm giao, Nội
đình, Đại đôn.
Can uất hoá
hoả: Thanh Can giáng hoả. Châm Hành gian, Hiệp khê, Kỳ môn, Tam âm giao.
Tỳ Thận Đều
Hư: Ích Thận kiện Tỳ. Châm Tỳ du, Túc tam lý, Tam âm giao, Âm lăng tuyền, Khí
hải.
Khí Trệ
Huyết Ngưng: Sơ Can lý khí. Châm Chiên trung, Thái xung, Nội quan, Công tôn, Kỳ
môn.
Châm bình bổ
bình tả, lưu kim 20 phút. Mỗi ngày châm một lần, 10 lần là một liệu trình (Bị
Cấp Châm Cứu).
Nhĩ Châm
+ Chọn các
huyệt: Nội tiết, Dưới vỏ não, Thần môn, Giao cảm, Tâm, Can, Thận.
Mỗi lần châm 3
- 4 huyệt, dùng hào châm lưu kim 30 phút hoặc 40 phút có vê kim nhẹ hoặc trung
bình.
Trường hợp gài
kim nhĩ hoàn, mỗi lần 2 - 3 ngày. Trong thời gian lưu gài kim dặn bệnh nhân tự
ấn lên huyệt ngày 3 - 4 lần (sáng ngủ dậy, trưa ngủ dậy và tối trước lúc ngủ).
+
Thần môn, Nội tiết, Can, Đởm, Đại trường, Khát, Đói, Phế nhĩ mê căn, Tam tiêu.
Dùng thuốc (Vương bất lưu hành) dán vào cả hai bên tai. Cách ngày dán một lần.
Mười ngày là một liệu trình.
Tham Khảo
+ Tiêu Thị và
cộng sự theo dõi trị 182 bệnh nhân mỡ máu cao bằng châm các huyệt: Tam âm giao,
Túc tam lý, Nội quan, Dương lăng tuyền, Phong long, dùng phép tả, ngây 1 lần lưu
kim 20 phút có vê kim, 10 lần châm là một 1iệu trình và đã châm 2 - 4 liệu
trình. Kết quả có 73 ca, Cholesterol hạ, 2 ca trước tăng sau hạ và 2 ca không
thay đổi, 5 ca tăng. Có 19 bệnh nhân Triglycerid cao trên l33g%, sau châm có 13
ca hạ, không thay đổi 6 ca. Sau khi ngưng châm 1 - 3 tháng theo dõi 13 ca có 12
ca Cholesterol vẫn bình thường 1 ca hơi tăng.
+ Bành Thị dùng
châm huyệt Túc tam lý trị 85 ca bệnh nhân có Cholesterol cao trên 200mg%,
Triglycerid trên l00mg% và LDL-C trên 530mg. Châm thay nhau mỗi lần một bên,
mỗi ngày một lần. Kết quả: Trong số 35 ca Cholesterol cao, Cholesterol giảm
bình quân 33,43mg%. Trong 10 ca có Triglycerid cao thì Triglycerid giảm bình
quân 38,52mg%, trong số 12 ca có LDL-C cao, LDL-C hạ bình quân 189,58mg%. Các số
liệu so sánh trước sau đều có giá trị thống kê (P nhỏ hơn 0,01 và 0,001). Tác
giả cũng đồng thời dùng laser châm huyệt Nội quan cho 50 ca. Kết quả là có 37
ca Cholesterol đều có giảm với mức độ khác nhau chiếm 74%. Trị số Cholesterol
giảm bình quân là 20,12mg% (các số liệu so sánh trước sau có giá trị thống kê
học: P nhỏ hơn 0,01).
+ Các tác giả ở
Nam Ninh Trung Quốc dùng châm cứu trị 51 ca bệnh nhân cao mỡ máu và kết quả là:
33 ca Cholesterol hạ, 2 ca không thay đổi, 16 ca tăng, 40 ca có LDL-C hạ, 4 ca
không thay đổi và 7 ca tăng cao. Theo xử lý số liệu bằng thống kê thì
Cholesterol hạ
có ý nghĩa thống kê (P nhỏ hơn 0,05). LDL-C giảm rõ rệt (P nhỏ hơn 0,001).
Tác giả chọn
các huyệt: Tâm du, Khúc trì, Nội quan, Túc tam lý, Tam âm giao là chủ huyệt,
phối hợp các huyệt Phong trì, Hoàn khiêu, Thần môn, Thông lý, Đại trử,
Quyết âm du, mỗi lần 3 - 4 huyệt, vê nhẹ, tất cả 36 lần.
Y Án
Lipid Huyết Tăng Thể Thận Can Âm Hư
(Trích trong
‘Thiên Gia Diệu Phương, q Thượng’)
XX, nữ, 46
tuổi, kỹ thuật viên, vì tay chân tê dại mà đi khám, kết quả là: thể trọng vọt
lên 3 kg, Huyết áp 138/90mmHg tim phổi (-), chưa sờ thấy gan, lách, Cholesteron
300mg%, Beta-lipoprotein 670mg%, điện tâm đồ bình thường. Kiểm tra máu, nước
tiểu, chức năng gan đều bình thường. Chẩn đoán lâm sàng là tăng lipid huyết. Cho
dùng ‘Giáng Chỉ Thang’. Một tháng xét nghiệm lại: Cholesterol giảm còn 42mg%,
Beta-lipoprotein 423mg%.
Y Án
Lipid Huyết Tăng Thể Thận Can Âm Hư
(Trích trong
‘Thiên Gia Diệu Phương, q Thượng’)
Trương XX,
nam, 52 tuổi, cán bộ. Đầu váng, mất ngủ, mộng mị, chóng quên đã hơn 1 năm. Đã
đến bệnh viện kiểm tra, chẩn đoán lâm sàng là tăng lipid huyết, xơ động mạch não
giai đoạn sớm. Kết quả xét nghiệm: Cholesterol 235mg%, Beta-lipoprotein 725mg%,
Triglycerid 120mg%. Sau 30 ngày dùng ‘Giáng Chỉ Thang’ kiểm tra lại, kết quả: là
Cholesterol, còn 180mg%, Beta-lipoprotein còn 363mg%, Triglycerid còn 78mg%.
Bàn luận: Khi
sử dụng "Giáng Chỉ Thang" trên lâm sàng có thể lấy làm đơn thuốc cơ bản để trị
tăng lipid huyết, khi bệnh nhân có kèm các chứng khác nên tuỳ chứng bệnh mà thêm
bớt cho thích đáng.
|