|
| |
HẦU CAM
Chứng trạng
chung: Họng cảm thấy khô, nháp, hơi sưng đau, mầu hồng nhạt, ăn uống không
thông, họng lở loét, gáy nổi hạch, sau đó đầu họng nổi mụn đỏ nhỏ, dần dần biến
thành tím sẫm, vỡ ra, hôi thối. Nếu lâu ngày sẽ ăn lan lên mũi, uống thuốc hoặc
nước vào thì lại theo lỗ mũi mà sặc, ăn uống bị trở ngại, dinh dưỡng kém nên cơ
thể dần dần bị gầy ốm.
Trên lâm sàng
thường gặp các loại sau:
1- Phong Nhiệt
Xâm Nhập
Chứng: Họng khô
giống như lông cỏ đâm vào họng.
Trong họng như có vật gì vướng, họng đỏ, đau, tiếng nói nhỏ, bên trong họng mầu
vàng trắng, có nhiều chỗ lở loét, có mủ, có nhiều đám to nhỏ khác nhau. Nhỏ thì
như hạt cải, lớn thì giống hột đậu đỏ, chung quanh mầu đỏ, sốt, sợ lạnh, đau
đầu, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch Phù Sác.
Nguyên nhân:
Do phong nhiệt xâm nhập vào, tắc lại ở
Phế gây nên lở loét thành chứng cam.
Điều trị: Sơ
phong, thanh nhiệt, giải độc, lợi yết.
Dùng bài Ngân
Kiều Tán (31) hợp với Lục Vị Địa Hoàng Gia giảm (27).
2- Vị Uẩn Nhiệt
Chứng: Họng
sưng đau, nuốt khó, đầu trên họng mầu
vàng trắng, có vài chỗ lở loét, quanh chỗ loét mầu đỏ, thở ra có mùi hôi, táo
bón, nước tiểu vàng, khát, rêu lưỡi vàng, mạch Sác.
Nguyên nhân:
Do ăn uống không điều độ, ăn nhiều
thức ăn cay, nóng, nướng, uống nhiều rượu… làm cho nhiệt tích ở Vị, nhiệt tà bốc
lên họng gây nên lở loét, sinh ra chứng cam.
Điều trị:
Thanh Vị, giải độc, tả nhiệt, lợi yết.
Dùng bài Lương
Cách Tán Gia Giảm (29).
(Hoàng cầm, Liên
kiều để thanh nhiệt, tả hỏa; Bạc hà, Trúc diệp thanh sơ nhiệt ở Phế, Vị; Địa
hoàng, Phác tiêu, Cam thảo thanh hạ, tả nhiệt).
3- Giang Mai Kết
Độc
Chứng: Họng
đau, lở loét thành vết lõm, ăn lan lên cả
đến hốc mũi, làm ảnh hưởng đến tiếng nói.
Nguyên nhân: Do
giang mai sang độc tiềm phục ở
huyết mạch, độc tà kết ở họng gây nên chứng cam.
Điều trị: Khứ
tà, giải độc, thanh nhiệt, lợi yết.
Dùng bài Giang
Mai Nhất Tế Tán (15).
(Ma hoàng, Khương
hoạt, Bạch chỉ để khứ phong, tán tà; Thuyền thoái sơ giải, lợi yết; Kim ngân
hoa, Tạo giác thích, Xuyên sơn giáp để bài nùng, giải độc; Đại hoàng tả hỏa,
giải độc; Uy linh tiên trừ thấp, thông lạc).
Tỳ Giải Thang (61),
Thổ Phục Linh Thang (50).
4- Thận Âm Hư Tổn
Chứng: Họng sưng đau, lở
loét, họng khô, nuốt khó,
đau ngày càng tăng, lưng đau, gối mỏi, môi hồng, gò má đỏ, ngũ tâm phiền nhiệt,
lưỡi đỏ, mồ hôi trộm, gò má đỏ, tai ù, điếc, mạch Tế, Sác.
Nguyên nhân: Do Thận
dịch hao thiếu, tướng hỏa bốc
lên gây nên.
Điều trị: Bổ ích Can
Thận, tư âm, giáng hỏa.
Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng
Hoàn (55)
Hoặc Đại Bổ Âm Hoàn (09).
(
Hoàng bá, Tri mẫu vị đắng, tính hàn để tả hoả; Thục địa đại bổ thận âm; Quy bản,
Tuỷ sống heo là các vị thuốc tốt, thuộc về huyết nhục, có tác dụng trấn tinh,
ích tuỷ. Các vị thuốc phối hợp có tác dụng bổ âm, tả hoả. Tả hoả có thể làm tổn
âm; Tư âm có thể chế hoả, vì vậy, có tác dụng tư âm giáng hỏa).
|