|
|
ĐỘNG TÁC NẰM SẤP |
| |
|
|
Ðộng tác 10 : Chiếc
tàu. |
|
Chuẩn bị :
Nằm sắp, tay xuôi, bàn tay nắm lại.
Ðộng tác
: Ưởn cong lưng tối đa, đầu kéo ra sau nổi lên khỏi
giường, hai chân sau để ngay và ưỡn lên tối đa, hai tay kéo ra phía sau hổng
lên, như chiếc tàu đi biển, hít vô tối đa; giữ hơi và dao động : nghiêng bên
này, vai chấm giường, nghiêng bên kia, vai chấm giường từ 2 - 6 cái (như chiếc
tàu bị sóng nhồi); thở ra có ép bụng. Làm như thế tuỳ sức từ 1 - 3 hơi thở (Hình
10, 10a).
Tác dụng
: Vận động toàn bộ các cơ phía sau thân, do đó rất
công hiệu để chống lại già nua, còng xương sống. Tăng cường tuần hoàn khí huyết
ở cột sống, chống cảm cúng và suy nhược thần kinh.
Chú ý :
Ðể tăng cường tác dụng, có hai tay cầm 2 quả tạ nhỏ, mỗi quả
nặng không quá 250g. |
|
|
Ðộng tác 10 bis : Ngựa trời. |
|
Chuẩn bị : Nằm sấp, hai
tay co lại, chống lên giường và ôm đầu, hai chân co lên sát
mông.
Ðộng tác : Hít vô tối
đa, đồng thời hai tay ôm đầu, bật đầu ra phía sau tối đa, gỏ cứng bụng đưa lên
hổng giường, ễn lưng thật mạnh: giữ hơi, dao động đầu, cổ, vai. Qua lại từ 2 - 6
cái; thở ra triệt để. Làm như thế từ 1 - 3 hơi thở. (Hình 10 bis, 10 bis
a).
Tác dụng: Vận động bụng
và lưng, trị đau lưng và làm mạnh cơ bụng, tại thấp khớp
vai.
|
|
|
Ðộng tác 11 : Rắn hổ mang.
|
|
Chuẩn bị
: Nằm sấp, hai bàn tay để hai bên, ngang thắt lưng
ngón tay hướng ra ngoài.
Ðộng tác : Chống tay
thẳng lên, ưỡn lưng, ưỡn đầu,ra phía sau tối đa, hít vô tối đa trong thời giữ
hơi, dao động thân và đầu theo chiều trước sau từ 2 - 6 cái; thở ra triệt để và
vặn mình, vẹo cổ qua 1 bên, cố gắng nhìn cho được gót chân bên kia. Hít vô tối
đa có trở ngại; giữ hơi và dao động qua lại từ 2 - 6 cái quay sang bên kia thở
ra triệt để, cố gắng nhìn gót chân đối xứng. Làm động tác và thở như vậy từ 2 -
4 hơi thở. (Hình 11, 11a).
Tác dụng : Vận
động các cơ ở lưng, hông và cổ, làm cho khí huyết ở các vùng ấy chạy đến, thở có
trở ngại đẩy khí huyết chạy đến nơi hiểm hóc nhất của gan, lách và phổi. Phổi
mỗi bên nở ra tối đa, chống được xơ hoá và hiện tượng dính ở màng phổi sau khi
bị viêm. |
|
|
Ðộng tác 12 : Sư tử.
|
|
Chuẩn bị : Nằm sắp, co hai
chân để dưới bụng, cằm đụng giường, hai tay đưa thẳng ra
trước.
Ðộngtác : Ðầu cất
lên ưỡn ra phía sau tối đa, hít vô tối đa; thời hai giữ hơi, dao động thân trên
và đầu qua lại từ 2 - 6 cái; thở ra ép bụng. Làm như vậy từ 1 - 3 hơi thở. (Hình
12).
Tác dụng : Vận động cổ, ot
các khớp xương vai, tuyến giáp trạng làm cho khí huyết lưu thông đến các vùng
này. Trị bệnh khớp vai. |
|
| Ðộng tác 13: Chào mặt trời. |
|
Chuẩn bị
: Ngồi một chân co dưới bụng, chân kia duỗi ra phía
sau, hai tay chống xuống giường.
Ðộng tác : Ðưa hai tay
lên trời, thân ưỡn ra sau tối đa, hít vô thuận chiều; trong lúc giữ hơi, dao
động thân trên và đầu theo chiều trước sau từ 2 - 6 cái; hạ tay xuống chống
giường, thở ra tối đa thuận chiều có ép bụng. Làm như vậy từ 1 - 4 hơi thở. Ðổi
chân và tập như bên kia. (Hình 13, 13a).
Tác dụng : Vận
động các khớp xương sống và cơ phía sau thân làm cho khí huyết vận hành phía sau
lưng, phòng và trị bệnh đau lưng. |
|
| Ðộng tác 14 : Chổng mông thở.
|
|
Chuẩn bị : Chổng mông
và dựa trên điểm tựa gồm hai đầu gối, 2 đầu gối, 2 cùi chõ, 2 cánh tay và cái
trán có thể thư giãn hoàn toàn cũng không ngã được, thậm chí ngủ đi nữa cũng
không ngã.
Ðộng tác : Hít vô
tối đa có trở ngại; giữ hơi, trong lucs ấy dao động qua lại từ 2 - 6 cái; thở ra
triệt để có ép bụng. Làm như thế 5 - 10 hơi thở. (Hình
14).
Tác dụng : Ðây là
một tư thế thở được nhiều hơi nhất nên tập càng nhiều càng tốt. Ðộng tác này
giúp trị các bệnh sa tạng phủ, thoát vị, sa tử cung, bệnh trĩ, làm co hơi trong
ruột thoát ra dễ dàng, làm cho máu dồn lên đầu trị bệnh suy nhược thần
kinh. |
|